Giáo án NLS Tiếng Việt 1 kết nối Bài 30: Ôn tập và kể chuyện
Giáo án NLS Tiếng Việt 1 KNTT Bài 30: Ôn tập và kể chuyện. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 1.
=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 1 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: ...../...../.....
Ngày dạy: ...../...../.....
BÀI 30: ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nắm vững cách đọc các âm p - ph, qu, v, x, y; cách đọc các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các âm p - ph, qu, v, x, y; hiểu và trả lời được các câu hỏi liên quan đến nội dung đã đọc.
2. Năng lực
Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Phát triển kỹ năng nói thêm tự tin khi giao tiếp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng
+ HS phát triển kỹ năng viết thông qua viết cụm từ chứa một số âm - vần đã học.
Năng lực số:
- 1.1.CB1a: Xác định được nhu cầu thông tin, tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số.
- 2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác.
- 2.4.CB1a: Chọn được những công cụ và công nghệ số đơn giản cho các quá trình cộng tác.
- 4.3.CB1b: Lựa chọn được những cách thức đơn giản để bảo vệ bản thân khỏi nguy cơ trong môi trường số.
- 5.1.CB1b: Nhận biết được các vấn đề kỹ thuật đơn giản khi vận hành thiết bị, sử dụng môi trường số và giải quyết chúng.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, chịu thương chịu khó.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SGV Tiếng Việt 1 (tập 1).
- Tranh minh họa nội dung câu chuyện Kiến và dế mèn.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), trang web học tập kenhhoctap.edu.vn, học liệu điện tử Tiếng Việt 1 (Hành trang số), phần mềm trò chơi trực tuyến Quizizz/Kahoot, công cụ Google Voice Search (tìm kiếm giọng nói).
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
b. Đối với học sinh
- SGK Tiếng Việt 1 (Tập 1), vở Tập viết.
- Dụng cụ học tập (vở, phấn bảng, bộ đồ dùng, bút mực, bút chì,..).
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 1
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động này: - Tạo tâm thế phấn khởi cho HS khi bước vào tiết học. b. Cách tiến hành - GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. - GV tổ chức trò chơi Ai nhanh tay: GV đọc nhanh tên các đồ vật quen thuộc trong lớp như: bảng, bàn, ghế, bút, vở, cặp sách, quần, áo, giày… Khi nghe tên đồ vật, học sinh nhanh chóng chỉ tay hoặc đứng lên chạm vào đồ vật đó. HS phải thực hiện nhanh và đúng đồ vật được gọi tên. Bạn nào chỉ sai hoặc phản ứng chậm sẽ bị loại. - GV chiếu vòng quay ngẫu nhiên trên phần mềm Wordwall chứa hình ảnh/tên các đồ vật. Mời đại diện HS lên bảng chạm vào nút "Quay", khi kim dừng ở đồ vật nào, cả lớp thi nhau chỉ vào đồ vật đó thực tế. |
- HS xem video và trả lời câu hỏi (nếu có).
- HS thực hiện
- Đại diện HS lên bảng tương tác, dùng tay chạm vào màn hình cảm ứng để khởi động vòng quay số. |
1.1.CB1a: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video và bước đầu làm quen.
2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác. HS trực tiếp thao tác cảm ứng chạm trên màn hình thông minh với ứng dụng vòng quay ngẫu nhiên. |
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc âm, tiếng, từ a. Mục tiêu: HS đọc chính xác các âm, tiếng, từ có chứa các âm và dấu thanh đã học. b. Cách tiến hành * Đọc âm, vần - GV cho HS kể tên các âm đã được học trong tuần: p - ph, qu, v, x, y. - GV ghi bảng các âm HS vừa nêu. - GV cho HS đọc lại các âm trên bảng. - GV yêu cầu HS ghép âm đầu với nguyên âm để tạo thành tiếng như bảng trong SGK trang 62 sau đó đọc thành tiếng.
- Đáp án: phe, phẻ, phê, phơ, qua, que, quê, quơ, va, ve, vê, vơ, xa, xe, xê, xơ. - GV yêu cầu HS ghép từng dấu thanh đã học để tạo thành tiếng mới và đọc lại các tiếng vừa ghép được: phà, phe, phê, phở, quả, quẻ, quê, quở, và, vẻ, vế, vở, xa, xé, xế, xở,.. - GV mời 2 HS lên bảng tương tác để kéo thả các thẻ chữ cái kỹ thuật số trên nền tảng Hành trang số ghép thành tiếng. - Một HS dùng bút cảm ứng chấm vào màn hình nhưng chữ không di chuyển. GV hướng dẫn: "Ôi bút của bạn không kéo được chữ rồi, em kiểm tra xem đèn trên bút đã sáng chưa? Nếu chưa, em hãy bấm nút nguồn để bật bút lên nhé". * Đọc từ ngữ: - GV lần lượt viết lên bảng các từ ngữ: phố cổ, qua phà, vỉa hè, cổ vũ, xa xa, đá quý, xứ xở. - GV yêu cầu HS tìm tiếng có chứa âm vừa ôn tập (HS đánh vần, sau đó đọc trơn từng từ).
Đáp án: ph -phố, phà; x – xứ, xa; y – quý; v – vỉa, vũ; qu – qua. - GV nhận xét, chỉnh sửa. - GV bật tính năng Tìm kiếm bằng giọng nói (Google Voice Search), mời 1 HS bấm micro và nói "Phố cổ Hội An". Máy tính sẽ trả về hình ảnh đường phố cổ kính. GV cho HS quan sát để mở rộng thực tế. * Đọc câu - GV treo bảng đoạn ứng dụng: Nhà bé ở Thủ đô. Thủ đô có Bờ Hồ. Quê bé ở Phú Thọ. Phú Thọ có chè, có cọ. Xa nhà, bé nhớ mẹ. Xa quê, bé nhớ bà. - HS đọc thầm từng câu, tìm tiếng có chứa các âm, vần mình vừa ôn tập. - GV đọc mẫu câu và yêu cầu HS đọc theo: Nhà bé ở Thủ đô/, Thủ đô có Bờ Hồ.// Quê bé ở Phú Thọ/. Phú Thọ có chè,/ có cọ//. Xa nhà /, bé nhớ mẹ.// Xa quê/, bé nhớ bà.// - GV đặt câu hỏi cho HS: + Nhà bé ở đâu? + Quê bé ở đâu? + Phú Thọ có gì? + Xa nhà, bé nhớ ai? + Xa quê, bé nhớ ai? - Đáp án: + Nhà bé ở Thủ đô. + Quê bé ở Phú Thọ + Phú Thọ có chè, có cọ. + Xa nhà, bé nhớ mẹ. + Xa quê bé nhớ bà. |
- HS thực hiện
- HS thực hiện - HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS thực hiện
- HS lên bảng thao tác ghép chữ.
- HS phát hiện ra vấn đề thiết bị (bút chưa bật nguồn) và tự thao tác bấm nút nguồn theo hướng dẫn của giáo viên để tiếp tục học tập.
- HS tiếp thu
- HS thực hiện.
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS tiếp thu - 1 HS trải nghiệm tương tác giọng nói với công cụ AI của Google, cả lớp quan sát hình ảnh "phố cổ" thực tế.
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS trả lời
- HS tiếp thu
|
5.1.CB1b: Nhận biết được các vấn đề kỹ thuật đơn giản khi vận hành thiết bị, sử dụng môi trường số và giải quyết chúng. HS phát hiện lỗi vật lý cơ bản - thiết bị hết pin/chưa bật nguồn và biết cách tự xử lý để tiếp tục việc học.
1.1.CB1a: Xác định được nhu cầu thông tin, tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số. HS dùng công cụ tìm kiếm giọng nói để truy vấn dữ liệu hình ảnh trực quan trên Internet. |
Hoạt động 3: Viết a. Mục tiêu - HS viết được cụm từ chia quà cho bé vào vở tập viết. b. Cách tiến hành - GV hướng dẫn HS viết vào vở Tập viết I, tập một cụm từ chia quà cho bé trên một dòng kẻ. - GV lưu ý HS cách nối nét giữa các chữ cái, vị trí của dấu thanh, khoảng cách giữa các chữ. - Trước khi HS viết, GV mở ứng dụng "Tập viết chữ Việt 1" trình chiếu hoạt ảnh mô phỏng nét viết mẫu trên Tivi. GV căn dặn: "Khi các em viết bài, hãy nhớ giữ khoảng cách từ mắt đến vở là 25-30cm. Kể cả khi xem Tivi hay dùng máy tính bảng, các em cũng phải ngồi thẳng lưng, không cúi sát màn hình để bảo vệ cột sống và đôi mắt của mình nhé!". - GV quan sát và sửa lỗi cho HS. |
- HS thực hiện
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS điều chỉnh lại tư thế ngồi, khoảng cách mắt đến vở theo lời dặn, ý thức được việc bảo vệ sức khỏe khi học tập và dùng thiết bị số.
- HS lắng nghe và tiếp thu |
4.3.CB1b: Lựa chọn được những cách thức đơn giản để bảo vệ bản thân khỏi nguy cơ trong môi trường số. HS rèn luyện thói quen giữ tư thế, khoảng cách an toàn với tài liệu/màn hình để bảo vệ sức khoẻ thể chất và thị lực. |
CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Xem lại kiến thức tiết 1: Luyện đọc, viết + Chia sẻ với người thân về bài học + Đọc trước Tiết 2: Kể chuyện |
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS thực hiện
|
TIẾT 2
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..

