Giáo án NLS Tiếng Việt 1 kết nối Bài 31: an ăn ân
Giáo án NLS Tiếng Việt 1 KNTT Bài 31: an ăn ân. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 1.
=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 1 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: ...../...../.....
Ngày dạy: ...../...../.....
BÀI 31: AN ĂN ÂN
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nhận biết và đọc đúng vần an, ăn, ân; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, cầu, đoạn có vần an, ăn, ân; hiểu và trả lời được các câu hỏi liên quan đến nội dung đã đọc.
- Viết đúng vần an, ăn, ân; viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần an, ăn, ân.
2. Năng lực
Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Phát triển kỹ năng giao tiếp, thêm tự tin khi giao tiếp chủ đề Nói lời xin lỗi.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần an, ăn, ân có trong bài học.
- Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết nhân vật (các bạn học sinh trong cùng lớp) và
suy đoán nội dung tranh minh hoạ (tình huống các bạn giẫm phải chân nhau khi
xếp hàng vào lớp, cần nói lời xin lỗi).
Năng lực số:
- 1.1.CB1a: Xác định được nhu cầu thông tin, tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số.
- 2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác.
- 2.2.CB1a: Nhận biết được các công nghệ số đơn giản, phù hợp để chia sẻ dữ liệu, thông tin và nội dung kỹ thuật số.
- 3.1.CB1b: Chọn được cách thể hiện bản thân thông qua việc tạo ra các phương tiện số đơn giản.
- 5.2.CB1b: Nhận ra được các công cụ số đơn giản và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết những nhu cầu đó.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng tình cảm bạn bè, trường lớp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SGV Tiếng Việt 1 (tập 1).
- Tranh minh họa nội dung bài học; Chữ mẫu an, ăn, ân.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), trang web học tập kenhhoctap.edu.vn, học liệu điện tử Tiếng Việt 1 (Hành trang số), phần mềm trò chơi trực tuyến Quizizz/Kahoot, công cụ Google Voice Search (tìm kiếm giọng nói).
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
b. Đối với học sinh
- SGK Tiếng Việt 1 (Tập 1), vở Tập viết.
- Dụng cụ học tập (vở, phấn bảng, bộ đồ dùng, bút mực, bút chì,..).
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 1
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TIẾT 2
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động này: - Tạo tâm thế phấn khởi cho HS khi bước vào tiết học. b. Cách tiến hành - GV cho HS đánh vần lại các từ: an, ăn, ân, khăn, rằm, mận, bạn,... - GV chiếu các từ ngữ này bằng trò chơi “Chiếc hộp bí mật” (Wordwall). Khi HS chọn mở 1 hộp, từ ngữ sẽ bay ra kèm hiệu ứng âm thanh để HS đọc to. |
- HS hào hứng tham gia trò chơi. - HS thực hiện và đồng thanh các từ xuất hiện từ hiệu ứng của phần mềm số. |
2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác. HS tương tác bằng mắt và phản xạ đọc với phần mềm trò chơi giáo dục số. |
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Viết vở a. Mục tiêu: HS tô và viết được vần an, ăn, ân và từ bạn thân, khăn rằm vào vở Tập viết cỡ chữ vừa. b. Cách tiến hành - GV cho HS tô chữ vần an, ăn, ân và từ bạn thân, khăn rằm vào vở Tập viết 1, tập một. - Sau khi HS viết xong, GV chọn vở của 1 bạn viết nắn nót, đúng nét đặt dưới Máy chiếu vật thể (Document Camera) để chia sẻ hình ảnh bài viết lên màn hình tivi lớn cho cả lớp cùng xem và học tập. - GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết, viết chưa đúng quy trình, ngồi viết hoặc cầm bút chưa đúng tư thế. - GV cho HS nhận xét bài viết của bạn. - GV nhận xét và sửa bài cho một số HS. |
- HS thực hiện
- HS quan sát bài viết của bạn được chia sẻ qua công nghệ máy chiếu vật thể, từ đó tự đối chiếu và học hỏi.
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS thực hiện - HS lắng nghe và tiếp thu |
2.2.CB1a: Nhận biết được các công nghệ số đơn giản, phù hợp để chia sẻ dữ liệu, thông tin và nội dung kỹ thuật số. GV hướng dẫn HS nhận biết máy chiếu vật thể là công cụ để chia sẻ hình ảnh bài viết vở của cá nhân thành nội dung số cho cả lớp quan sát. |
Hoạt động 2 : Đọc a. Mục tiêu: HS trả lời được câu hỏi và đọc được câu có vần an, ăn, ân. b. Cách tiến hành - GV đọc mẫu từng câu sau đó cho HS đọc thầm và tìm tiếng có chứa an, ăn, ân: Đàn gả cứ tha thẩn gần chân mẹ. Đã có mẹ che chắn, cả đàn chả sợ gì lũ quạ dữ. - GV cho HS đánh vần, đọc trơn từng chữ, đọc từng câu. - GV nhận xét, chỉnh sửa cách đọc cho HS. - GV hỏi: “Trong bài nhắc đến lũ quạ dữ. Vậy con quạ trông như thế nào? Cô mời 1 bạn lên dùng Micro tìm kiếm bằng giọng nói xem ảnh con quạ nhé”. - GV cho HS quan sát tranh phần Đọc kết hợp đoạn văn (SGK trang 75) và đặt câu hỏi: + Đàn gà tha thẩn ở đâu? + Vì sao đàn gà không còn sợ lũ quạ dữ?
- GV nhận xét, chốt lại câu trả lời của HS: + Đàn gà tha thẩn gần chân mẹ. + Đàn gà không sợ lũ quạ vì có mẹ che chắn. |
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS lắng nghe và tiếp thu
- 1 HS lên bấm micro và tra cứu “Con quạ” bằng tìm kiếm giọng nói để cả lớp quan sát.
- HS quan sát tranh, suy luận và trả lời câu hỏi đọc hiểu văn bản.
- HS lắng nghe và tiếp thu
|
1.1.CB1a: Xác định được nhu cầu thông tin, tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số. HS sử dụng giọng nói để truy vấn dữ liệu hình ảnh con vật trong bài đọc. |
Hoạt động 3: Nói theo tranh a. Mục tiêu: HS quan sát và nói được tình huống trong tranh. Đóng vai nói lời xin lỗi theo tình huống trong tranh. b. Cách tiến hành - GV cho HS quan sát tranh phần Nói trong SGK trang 75 và đặt câu hỏi: + Hà và các bạn đang làm gì? + Có chuyện gì xảy ra? + Theo em, Nam sẽ nói gì với Hà? + Theo em, bạn Nam xin lỗi thế nào?
- Đáp án: + Các bạn đang xếp hàng vào lớp. + Nam giẫm phải chân Hà. + Theo em Nam nói xin lỗi Hà. + Theo em bạn Nam nói: Mình xin lỗi cậu nhé, mình thực sự không cố ý. - GV chia nhóm cho HS đóng vai theo tình huống: Xếp hàng vào lớp, bạn sơ ý giẫm vào chân và nói lời xin lỗi bạn. - GV nhận xét, kết hợp nhắc nhở HS một số nội quy khi xếp hàng vào lớp: đứng thẳng hàng, không đùa nghịch, không giẫm vào chân bạn. |
- HS lắng nghe và trả lời (HS thảo luận nhóm 2 người và đưa ra đáp án)
- HS lắng nghe và tiếp thu
- Đại diện vài nhóm lên đóng vai, các nhóm khác nhận xét.
- HS lắng nghe và tiếp thu | |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Ôn tập các kiến thức đã học trong bài b. Cách tiến hành - GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.
- GV cung cấp mã QR hoặc Link và yêu cầu HS cá nhân hoàn thành bài tập.
- GV chiếu các câu hỏi trắc nghiệm: Câu 1: Trong phần Nhận biết, hai con vật nào là đôi bạn thân? A. Chó sói và cừu non B. Ngựa vằn và hươu cao cổ C. Kiến và dế mèn D. Gà và quạ Câu 2: Tiếng nào sau đây có chứa vần an? A. Khăn rằn B. Quả mận C. Bạn thân D. Gần gũi Câu 3: Điền vần thích hợp vào chỗ trống: kh... rằn A. ăn B. an C. ân D. in Câu 4: Đàn gà con trong bài đọc tha thẩn ở đâu? A. Dưới gốc cây B. Trong vườn nhà C. Gần chân mẹ D. Bờ ao Câu 5: Khi lỡ giẫm vào chân bạn, em cần làm gì? A. Khóc to B. Bỏ chạy đi chỗ khác C. Nói lời cảm ơn D. Nói lời xin lỗi chân thành - GV chữa bài. Mỗi một câu, GV mời đại diện 1 HS trả lời. Các HS khác chú ý lắng nghe và nhận xét.
- GV chữa bài. Mỗi một câu, GV mời đại diện 1 HS trả lời. Các HS khác chú ý lắng nghe và nhận xét. - GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho học sinh làm trắc nghiệm online. Link: * CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Xem lại kiến thức Bài 31: an ăn ân. + Chia sẻ với người thân về bài học + Đọc trước Bài 32: On ôn ơn. |
- HS sử dụng thiết bị di động truy cập, hoàn thành bài tập trong thời gian 10 phút. - HS sử dụng thiết bị số để truy cập và chọn đáp án đúng nhất. - HS chú ý lên màn hình.
- HS trả lời: Câu 1: B Câu 2: C Câu 3: A Câu 4: C Câu 5: D - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS thực hiện
|
2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác. (HS sử dụng thiết bị di động/máy tính bảng để tương tác với nền tảng trắc nghiệm trực tuyến).
|

