Giáo án NLS Tiếng Việt 1 kết nối Bài 34: am ăm âm
Giáo án NLS Tiếng Việt 1 KNTT Bài 34: am ăm âm. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 1.
=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 1 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: ...../...../.....
Ngày dạy: ...../...../.....
BÀI 34: AM ĂM ÂM
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nhận biết và đọc đúng các vần am, ăm, âm; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần am, ăm, âm; hiểu và trả lời được các câu hỏi liên quan đến nội dung đã đọc.
- Viết đúng vần am, ăm, âm; viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần am, ăm, âm.
2. Năng lực
Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Phát triển kĩ năng giao tiếp, thêm tự tin khi giao tiếp theo chủ điểm Môi trường sống của loài vật.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần am, ăm, âm có trong bài học.
Năng lực số:
- 1.1.CB1a: Xác định được nhu cầu thông tin, tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số.
- 2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác.
- 3.1.CB1b: Chọn được cách thể hiện bản thân thông qua việc tạo ra các nội dung số đơn giản.
- 5.1.CB1a: Xác định được các vấn đề kỹ thuật đơn giản khi vận hành thiết bị và sử dụng môi trường số.
- 6.2.CB1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản với các công cụ AI.
3. Phẩm chất
- Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên, cuộc sống qua hiểu biết về loài vật.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SGV Tiếng Việt 1 (tập 1).
- Tranh minh họa nội dung bài học; Chữ mẫu: am, ăm, âm.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), trang web học tập kenhhoctap.edu.vn, học liệu điện tử Tiếng Việt 1 (Hành trang số), phần mềm trò chơi trực tuyến Quizizz/Kahoot, phần mềm viết chữ và mô phỏng tô nét chữ, công cụ AI chuyển đổi văn bản thành giọng nói và nhận diện phát âm.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
b. Đối với học sinh
- SGK Tiếng Việt 1 (Tập 1), vở Tập viết.
- Dụng cụ học tập (vở, phấn bảng, bộ đồ dùng, bút mực, bút chì,..).
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 1
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động này: - Tạo tâm thế phấn khởi cho HS khi bước vào tiết học. b. Cách tiến hành - GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. - GV đưa các tình huống và yêu cầu HS trả lời: GV cho HS đọc và đánh vần các từ: ngọn nến, đèn pin, cún con. - GV tích hợp đưa các từ này lên phần mềm trò chơi chữ trên màn hình tương tác.
- GV nhắc nhở HS quy tắc an toàn khi sử dụng thiết bị số trước khi bắt đầu. |
- HS xem video và trả lời câu hỏi (nếu có).
- HS thực hiện
- HS lên bảng tương tác chạm vào các ô chữ có chứa từ cần đọc.
- HS ghi nhớ quy tắc an toàn khi sử dụng số. |
1.1.CB1a: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video và bước đầu làm quen.
2.1.CB1a: HS lựa chọn thao tác chạm, tương tác với phần mềm chơi chữ trên màn hình cảm ứng đơn giản. 5.1.CB1a: HS khởi động máy tính bảng cá nhân (nếu dùng) và xác định được vấn đề nếu máy không lên màn hình để báo GV. |
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Nhận biết a. Mục tiêu: - HS nhận biết được vần am, ăm, âm. Phát triển kỹ năng quan sát tranh. b. Cách tiến hành - GV yêu cầu HS quan sát tranh phần Nhận biết trang 80 và trả lời câu hỏi: + Em thấy những gì trong tranh?
- GV thống nhất đáp án: + Chú nhện đang nhìn chăm chú vào tấm lưới do mình mới dệt ra. - GV nói câu thuyết minh dưới tranh và yêu cầu HS nói theo (GV đọc thành tiếng câu nhận biết, đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại sau đó lặp lại câu nhận biết một số lần): Nhện ngắm nghía tấm lưới vừa làm xong. - GV giúp HS nhận biết tiếng có vần am, âm, ăm: làm – am; tấm – âm; ngắm - ắm. |
- HS trả lời (2-3HS)
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS thực hiện (đồng thanh/cá nhân)
- HS tiếp thu | |
Hoạt động 2: Luyện đọc a. Mục tiêu: HS đọc được các vần am, ăm, âm tiếng, từ ngữ có chứa các vần am, ăm, âm b. Cách tiến hành * Đọc vần - So sánh các vần + GV giới thiệu và ghi bảng các vần am, ăm, âm. + GV cho HS so sánh các vần am, ăm, âm để tìm ra điểm giống và khác nhau. + GV nhận xét, thống nhất câu trả lời: Các vần giống nhau đều có m ở cuối. Khác nhau ở chữ đứng trước a ă â. - Đánh vần các vần + GV hướng dẫn HS đánh vần các vần: a – mờ – am (am), ă – mờ – ăm (ăm), â – mờ – âm (âm). + GV sử dụng phần mềm AI phát âm mẫu chuẩn để HS nghe.
+ GV yêu cầu HS tiếp nối nhau đánh vần (cá nhân, đồng thanh). + GV nhận xét, chỉnh sửa cách đánh vần cho HS. - Đọc trơn các vần + GV yêu cầu HS đọc trơn các vần am, ăm, âm (cá nhân và đồng thanh). + GV nhận xét, chỉnh sửa cho từng HS. + GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh. - Ghép chữ tạo thành vần + Cho HS dùng bộ chữ ghép hoặc ứng dụng sắp xếp tranh/chữ trên máy tính bảng để ghép vần. + GV lưu ý HS dựa và điểm giống nhau của các vần nên khi ghép chỉ việc tháo các âm đầu a, ă, â giữ lại m. + GV yêu cầu HS đọc cá nhân, đồng thanh các vần vừa ghép. * Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu:
+ GV đặt câu hỏi: Ta có vần am, thử thêm l vào phía trước am và dấu huyền ta được tiếng gì? (tiếng “làm”). + HS dùng bộ chữ ghép, GV kết hợp gắn trên bảng. + GV đánh vần mẫu và yêu cầu HS đánh vần (cá nhân, đồng thanh); đọc trơn tiếng làm (cá nhân, đồng thanh): lờ - am – lam – huyền – làm. - Đọc tiếng trong SGK + GV lần lượt viết các từ: cam, khám, ẵm, cằm, đậm, nhẩm. + GV cho HS tìm các vần mới học: am – cam; khám; âm – đậm, nhẩm; ăm – cằm, ẵm. + GV yêu cầu HS đánh vần (cá nhân, đồng thanh) các tiếng: cam: cờ – am – cam; khám: khờ – am – kham – sắc – khám; cằm: cờ – ăm – cằm – huyền – cằm; ẵm: ăm – ẵm (ngã); đậm: đờ – âm – đâm – nặng – đậm; nhẩm: nhờ – âm – nhâm – hỏi – nhẩm. + GV yêu cầu HS đọc trơn các tiếng (nếu HS còn lúng túng, GV cho em đó đánh vần lại, rồi sau đó đọc trơn). - Ghép chữ cái tạo tiếng + GV cho HS phân tích lại mô hình tiếng làm. + GV yêu cầu HS dựa vào mô hình tiếng làm, ghép chữ với vần am, ăm, âm và dấu thanh để tạo thành tiếng mới. Sau đó đánh vần, đọc trơn từng từ. (Ví dụ: lam, chăm, ngâm...) + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. * Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh họa cho từng từ ngữ: quả cam, tăm tre, củ sâm.
- Sau mỗi lần đưa tranh GV nêu câu hỏi để rút ra từ mới (nêu tên sự vật trong tranh). - GV yêu cầu HS tìm tiếng có vần am, ăm, âm đánh vần, đọc trơn tiếng, từ: cam: cờ – am – cam; tăm: tờ – ăm – tăm; sâm: sờ – âm – sâm. - GV cho HS đọc lại toàn bộ từ: quả cam, tăm tre, củ sâm. |
- HS quan sát và tiếp thu
- HS trả lời (2-3HS)
- HS tiếp thu
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS thao tác bấm công cụ AI trên máy tính bảng để nghe phát âm, sau đó đánh vần theo. - HS thực hiện
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS thực hiện
- HS lắng nghe và tiếp thu - HS thực hiện
- HS kéo thả các chữ cái a, ă, â, m trên ứng dụng phần mềm học tập để ghép vần. - HS lắng nghe và tiếp thu
- HS thực hiện
- HS quan sát và tiếp thu
- HS trả lời
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS quan sát
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS lắng nghe và thực hiện
- HS tiếp thu
- HS quan sát
- HS thực hiện
-HS lắng nghe
- HS thực hiện
- HS đọc cá nhân, đồng thanh |
6.2.CB1b: HS thực hiện thao tác cơ bản với công cụ AI: chạm vào biểu tượng loa để nghe AI phát âm mẫu các vần am, ăm, âm một cách chính xác.
2.1.CB1a: HS sử dụng công nghệ số (ứng dụng kéo thả chữ) để ghép các chữ cái tạo thành vần, tiếng tương tác trực tiếp. |
Hoạt động 3: Viết bảng a. Mục tiêu: HS viết được am, ăm, âm và các từ tăm, sâm vào bảng con cỡ chữ vừa. b. Cách tiến hành - Viết vần am + GV treo bảng phụ đã viết sẵn vần am. + GV giới thiệu cấu tạo v: gồm a + m. + GV viết mẫu trên bảng lớp, vừa viết vừa nêu quy trình: Viết chữ a sau đó lia bút viết chữ m. + GV cho HS tập viết nét trên không để định hình cách viết. + GV cho HS viết vần am (cỡ vừa) vào bảng con, GV theo dõi, hỗ trợ HS khi viết. + GV cho HS nhận xét chữ viết của bạn. + GV nhận xét, chỉnh sửa chữ viết của HS. - Viết vần ăm + GV viết mẫu, vừa viết vừa hướng dẫn quy trình viết và yêu cầu HS viết vào bảng con: viết chữ ă sau đó lia bút sang chữ m. + GV yêu cầu HS nhận xét chữ viết của bạn sau đó GV nhận xét chung. - Viết vần âm + GV dùng phần mềm mô phỏng hướng dẫn tô nét chữ trên màn hình. + GV viết mẫu, hướng dẫn quy trình. Cho HS tập viết nét trên không. + Sau đó, GV cho HS dùng phần mềm viết chữ trên máy tính bảng để dùng ngón tay/bút cảm ứng tô lại nét trước khi viết vào bảng con. Nhận xét chéo. + GV yêu cầu HS nhận xét chữ viết của bạn sau đó GV nhận xét chung. - Viết từ ngữ + GV yêu cầu HS đọc từ ứng dụng cần viết: tăm, sâm. + GV nhận xét, lần lượt viết mẫu kết hợp hướng dẫn quy trình viết: tăm, sâm. + GV cho HS viết vào bảng con. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. |
- HS quan sát - HS lắng nghe và tiếp thu
- HS quan sát và tiếp thu
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS thực hiện - HS tiếp thu
- HS quan sát và tiếp thu
- HS thực hiện
- HS quan sát video/phần mềm mô phỏng nét chữ. - HS lắng nghe, tập viết nét trên không. - HS sử dụng ứng dụng tập viết trên máy tính bảng để tô nét chữ vần và từ ngữ.
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS thực hiện - HS tiếp thu |
3.1.CB1b: HS chọn cách thể hiện bản thân thông qua việc dùng bút cảm ứng (hoặc ngón tay) tạo ra nét chữ viết số trên phần mềm mô phỏng tô nét chữ. 5.1.CB1a: Nếu bút cảm ứng hoặc phần mềm viết chữ bị đơ, HS biết cách xác định vấn đề và giơ tay báo cáo GV xử lý. |
* CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Xem lại kiến thức tiết 1: Nhận biết, đọc, viết bảng vần am, ăm, âm. + Chia sẻ với người thân về bài học + Đọc trước Tiết 2: Viết vở, đọc câu, nói theo tranh vần am, ăm, âm. |
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS thực hiện |
TIẾT 2
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..


