Giáo án NLS Tiếng Việt 1 kết nối Bài 35: Ôn tập và kể chuyện
Giáo án NLS Tiếng Việt 1 KNTT Bài 35: Ôn tập và kể chuyện. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 1.
=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 1 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: ...../...../.....
Ngày dạy: ...../...../.....
BÀI 35: ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nắm vững cách đọc các vần an, ăn, ân, on, ôn, ơn, en, ên, in, un, am, ăm, âm; cách đọc các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần an, ăn, ân, on, ôn, ơn, en, ên, in, un, am, ăm, âm; hiểu và trả lời được các câu hỏi liên quan đến nội dung đã đọc.
2. Năng lực
Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Phát triển kĩ năng giao tiếp, thêm tự tin khi giao tiếp theo thông qua hoạt động nghe kể câu chuyện Gà nâu và vịt xám.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng
- Phát triển kĩ năng viết thông qua viết câu có từ ngữ chứa một số vần đã học.
Năng lực số:
- 1.1.CB1a: Xác định được nhu cầu thông tin, tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số.
- 2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác.
- 2.4.CB1a: Chọn được những công cụ và công nghệ số đơn giản cho các quá trình cộng tác.
- 5.3.CB1b: Thể hiện được sự quan tâm của cá nhân và tập thể đến quá trình xử lý nhận thức đơn giản để hiểu và giải quyết các vấn đề khái niệm đơn giản và các tình huống có vấn đề trong môi trường số.
- 6.2.CB1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản với các công cụ AI.
3. Phẩm chất
-Bồi dưỡng tình cảm bạn bè.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SGV Tiếng Việt 1 (tập 1).
- Tranh minh họa nội dung truyện Gà nâu và vịt xám.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), trang web học tập kenhhoctap.edu.vn, học liệu điện tử Tiếng Việt 1 (Hành trang số), phần mềm trò chơi trực tuyến Quizizz/Kahoot, phần mềm đọc truyện và học Tiếng Việt: VMonkey, Monkey Junior, ứng dụng luyện viết chữ: Kids UP (phần mềm tô nét chữ), ứng dụng trò chơi Wordwall, công cụ AI chuyển đổi văn bản thành giọng nói và nhận diện phát âm.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
b. Đối với học sinh
- SGK Tiếng Việt 1 (Tập 1), vở Tập viết.
- Dụng cụ học tập (vở, phấn bảng, bộ đồ dùng, bút mực, bút chì,..).
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 1
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TIẾT 2
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động này: - Tạo tâm thế phấn khởi cho HS khi bước vào tiết học. b. Cách tiến hành - GV sử dụng một trợ lý ảo AI đơn giản trên màn hình (được cấu hình sẵn) để tự động đọc câu đố cho HS: + Con gì biết bơi, kêu cạp cạp? + Con gì đẻ trứng, không biết bơi? - GV cho HS nói đáp án vào micro để AI phản hồi (Hoặc GV xác nhận nếu không có micro). - Đáp án: + Gà + Vịt GV dẫn vào: Đó cũng là hai nhân vật trong câu chuyện hôm nay! |
- HS lắng nghe câu đố từ nhân vật AI ảo.
- HS suy nghĩ và tương tác bằng cách trả lời câu đố của AI.
|
6.2.CB1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản với các công cụ AI. HS biết cách lắng nghe thông tin từ một công cụ AI tạo sinh giọng nói/nhân tạo ảo và tương tác phản hồi lại một cách cơ bản. |
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Văn bản:
Hoạt động 1: GV kể chuyện a. Mục tiêu: HS nghe kể câu chuyện. Phát triển kĩ năng nghe và nói thông qua hoạt động nghe và kể câu chuyện. b. Cách tiến hành - GV mở ứng dụng Monkey Junior, cho HS quan sát tranh số hóa minh họa trên màn hình chiếu, nêu nội dung từng tranh. + Tranh 1: Gà nâu và vịt xám đi cùng nhau. + Tranh 2: Gà nâu ở trên bờ nhìn vịt xám bơi. + Tranh 3: Gà nâu ngồi trên lưng vịt xám bơi dưới nước. + Tranh 4: Gà nâu ấp trứng giúp vịt xám.
- GV kể toàn bộ câu chuyện lần 1. - GV kể từng đoạn câu chuyện lần 2, kết hợp đặt câu hỏi cho từng đoạn chuyện: + Đoạn 1: Từ đầu đến vượt sông cạn để kiếm ăn , GV hỏi HS: Đôi bạn thân trong câu chuyện là những ai? Hằng ngày, đôi bạn gà nâu và vịt xám làm gì? + Đoạn 2: Từ Một năm đến có mình rồi mà, GV hỏi HS: Chuyện gì xảy ra khiến gà nâu không thể sang sông? Ai đã đến an ủi gà nâu lúc khó khăn? + Đoạn 3: Từ Thế là đến yên ổn trở lại. GV hỏi HS: Vịt đã giúp gà bằng cách nào? Vì sao gà nhờ vịt cõng qua sông để tự kiếm ăn? + Đoạn 4: Phần còn lại của câu chuyện, GV hỏi: Thương vịt vất vả, gà giúp bạn việc gì? Vì sao vịt không còn nhớ đến việc ấp trứng? - GV nhận xét và thống nhất đáp án: + Đoạn 1: Đôi bạn thân trong câu chuyện là gà nâu và vịt xám. Hằng ngày chúng ríu rít vượt cạn để kiếm ăn. + Đoạn 2: Nước sông dâng cao, gà nâu không biết bơi nên không sang sông được. Vịt xám đã đến an ủi gà nâu. + Đoạn 3: Vịt cõng gà qua sông để kiếm ăn. Gà nhờ vịt vì không biết bơi, không tự qua sông được. + Đoạn 4: Thương vịt vất vả, gà nhận ấp trứng giúp bạn. Vì mải kiếm ăn, quen được giúp đỡ, nên vịt quên việc ấp trứng. |
- HS quan sát tranh kỹ thuật số (Monkey Junior) và trả lời (4HS).
- HS lắng nghe - HS lắng nghe và trả lời
- HS lắng nghe và tiếp thu
|
1.1.CB1a: Xác định được nhu cầu thông tin, tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số. HS phân tích dữ liệu trực quan từ hình ảnh số hóa để tìm kiếm thông tin cốt truyện trả lời câu hỏi của GV. |
Hoạt động 2: HS kể chuyện a. Mục tiêu: HS kể lại được từng đoạn chuyện và cả câu chuyện theo gợi ý và không theo gợi ý dưới tranh. b. Cách tiến hành - GV chia HS thành các nhóm đôi. Giao cho mỗi nhóm một máy tính bảng có mở sẵn bài tập trên ứng dụng Wordwall (Dạng sắp xếp tranh). - GV yêu cầu hai HS trong nhóm cùng nhau thảo luận, dùng ngón tay kéo thả để sắp xếp 4 bức tranh của truyện đúng thứ tự diễn biến. - Sau khi xếp xong, GV cho HS kể từng đoạn câu chuyện theo tranh và câu hỏi gợi ý của GV. - GV nhận xét, khen ngợi HS nhớ nội dung câu chuyện, kể hấp dẫn. - GV cho HS thi kể lại câu chuyện (2 HS). - GV nhận xét, tuyên dương HS kể tốt. |
- HS làm việc nhóm đôi, cùng nhau thảo luận và thao tác kéo, thả tranh trên máy tính bảng. - HS thực hiện thao tác.
- HS thực hiện (mỗi 1 HS 1 tranh – 2 lượt)
- HS tiếp thu
- HS thực hiện - HS tiếp thu |
2.4.CB1a: Chọn được những công cụ và công nghệ số đơn giản cho các quá trình cộng tác. HS cùng nhau thao tác, hợp tác trên một thiết bị số (máy tính bảng) để giải quyết bài tập sắp xếp thứ tự tranh thông qua nền tảng Wordwall. |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Ôn tập các kiến thức đã học trong bài b. Cách tiến hành - GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.
- GV cung cấp mã QR hoặc Link và yêu cầu HS cá nhân hoàn thành bài tập.
- GV chiếu các câu hỏi trắc nghiệm: Câu 1: Gà nâu và vịt xám là gì của nhau? A. Kẻ thù B. Đôi bạn thân C. Hàng xóm D. Anh em Câu 2: Khi nước lớn, chuyện gì xảy ra với gà nâu? A. Bơi qua sông B. Bay qua sông C. Nhờ rùa cõng D. Không sang sông được Câu 3: Vịt xám đã làm gì để giúp gà nâu? A. Cõng gà qua sông B. Cho gà ăn C. Làm thuyền D. Hát cho gà nghe Câu 4: Gà nâu đã làm gì để giúp vịt xám? A. Bắt sâu B. Ấp trứng C. Trông nhà D. Xây tổ Câu 5: Vì sao vịt không còn nhớ tới việc ấp trứng? A. Quên đường về B. Không thích ấp trứng C. Mải kiếm ăn, quen được giúp đỡ nên quên D. Đi chơi xa - GV chữa bài. Mỗi một câu, GV mời đại diện 1 HS trả lời. Các HS khác chú ý lắng nghe và nhận xét.
- GV chữa bài. Mỗi một câu, GV mời đại diện 1 HS trả lời. Các HS khác chú ý lắng nghe và nhận xét. - GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho học sinh làm trắc nghiệm online. Link: * CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Xem lại kiến thức Bài 35: Ôn tập và kể chuyện + Chia sẻ với người thân về bài học + Đọc trước Bài 36: om ôm ơm. |
- HS sử dụng thiết bị di động truy cập, hoàn thành bài tập trong thời gian 10 phút. - HS sử dụng thiết bị số để truy cập và chọn đáp án đúng nhất. - HS chú ý lên màn hình.
- HS trả lời: Câu 1: B Câu 2: D Câu 3: A Câu 4: B Câu 5: C - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS thực hiện
|
2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác. (HS sử dụng thiết bị di động/máy tính bảng để tương tác với nền tảng trắc nghiệm trực tuyến).
|

