Giáo án NLS Tiếng Việt 1 kết nối Bài 36: om ôm ơm
Giáo án NLS Tiếng Việt 1 KNTT Bài 36: om ôm ơm. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 1.
=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 1 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: ...../...../.....
Ngày dạy: ...../...../.....
BÀI 36: OM ÔM ƠM
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nhận biết và đọc đúng các vần om, ôm, ơm; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần om, ôm, ơm; hiểu và trả lời được các cầu hỏi liên quan đến nội dung đã đọc.
- Viết đúng các vần om, ôm, ơm; viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần om, ôm, ơm.
2. Năng lực
Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Phát triển kĩ năng giao tiếp, thêm tự tin khi giao tiếp theo chủ đề Nói lời xin lỗi.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần om, ôm, ơm có trong bài học.
- Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật (nhận biết nhân vật bạn Hà, bạn Nam qua trang phục, đầu tóc) và suy đoán nội dung tranh minh hoạ: "Hương cốm", "Giỏ cam của Hà” và tranh minh hoạ "Xin lỗi".
Năng lực số:
- 1.1.CB1a: Xác định được nhu cầu thông tin, tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số.
- 2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác.
- 3.1.CB1b: Chọn được cách thể hiện bản thân thông qua việc tạo ra các nội dung số đơn giản.
- 5.2.CB1b: Nhận ra được các công cụ số đơn giản và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết những nhu cầu đó.
- 6.2.CB1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản với các công cụ AI.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng tình cảm gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SGV Tiếng Việt 1 (tập 1).
- Tranh minh họa nội dung bài học; Chữ mẫu: om, ôm, ơm.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), trang web học tập kenhhoctap.edu.vn, học liệu điện tử Tiếng Việt 1 (Hành trang số), phần mềm trò chơi trực tuyến Quizizz/Kahoot, phần mềm đọc truyện và học Tiếng Việt: VMonkey, Monkey Junior, ứng dụng luyện viết chữ: Kids UP (phần mềm tô nét chữ), ứng dụng trò chơi Wordwall, công cụ AI chuyển đổi văn bản thành giọng nói và nhận diện phát âm.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
b. Đối với học sinh
- SGK Tiếng Việt 1 (Tập 1), vở Tập viết.
- Dụng cụ học tập (vở, phấn bảng, bộ đồ dùng, bút mực, bút chì,..).
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 1
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động này: - Tạo tâm thế phấn khởi cho HS khi bước vào tiết học. b. Cách tiến hành - GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. - GV cho HS thi kể lại câu chuyện Gà nâu và vịt xám buổi trước. |
- HS xem video và trả lời câu hỏi (nếu có).
- HS thực hiện (4 bạn kể từng tranh, 1 bạn kể toàn bộ) |
1.1.CB1a: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video và bước đầu làm quen. |
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Nhận biết a. Mục tiêu: - HS nhận biết được vần om, ôm, ơm. Phát triển kỹ năng quan sát tranh. b. Cách tiến hành - GV yêu cầu HS mở ứng dụng VMonkey, gõ từ khóa “Bài 36” (GV hướng dẫn từng bước) để mở bức tranh nhận biết kỹ thuật số trên máy tính bảng. - GV yêu cầu HS quan sát tranh phần Nhận biết trang 84 và trả lời câu hỏi: + Em thấy những gì trong tranh?
- GV thống nhất đáp án: + Bạn nam đang ngửi xôi cốm, bà đang gói xôi cốm. - GV nói câu thuyết minh dưới tranh và yêu cầu HS nói theo (GV đọc thành tiếng câu nhận biết, đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại sau đó lặp lại câu nhận biết một số lần): Hương cốm thơm thôn xóm - GV giúp HS nhận biết tiếng có vần om, ôm, ơm: om – xóm; ôm – cốm; ơm – thơm. |
- HS thực hành gõ tìm kiếm và mở bài học trên ứng dụng máy tính bảng.
- HS trả lời (2-3HS)
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS thực hiện (đồng thanh/cá nhân)
- HS tiếp thu |
1.1.CB1a: Xác định được nhu cầu thông tin, tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số. HS sử dụng thanh công cụ tìm kiếm trên phần mềm VMonkey để truy xuất đúng nội dung bức tranh của bài học theo yêu cầu. |
Hoạt động 2: Luyện đọc a. Mục tiêu: HS đọc được các vần om, ôm ơm tiếng, từ ngữ có chứa các vần om, ôm ơm. b. Cách tiến hành * Đọc vần - So sánh các vần + GV giới thiệu và ghi bảng các vần om, ôm ơm. + GV cho HS so sánh các vần om, ôm ơm để tìm ra điểm giống và khác nhau. + GV nhận xét, thống nhất câu trả lời: Các vần giống nhau đều có m ở cuối. Khác nhau ở chữ đứng trước o, ô, ơ - Đánh vần các vần + GV hướng dẫn HS đánh vần các vần: o – mờ – om (om), ô – mờ – ôm (ôm), ơ – mờ – ơm (ơm). + GV yêu cầu HS tiếp nối nhau đánh vần (cá nhân, đồng thanh). + GV nhận xét, chỉnh sửa cách đánh vần cho HS. - Đọc trơn các vần + GV yêu cầu HS đọc trơn các vần om, ôm, ơm (cá nhân và đồng thanh). + GV nhận xét, chỉnh sửa cho từng HS. + GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh. - Ghép chữ tạo thành vần + Cho HS lần lượt ghép các chữ cái trong bảng ghép để tạo thành các vần. + GV lưu ý HS dựa và điểm giống nhau của các vần nên khi ghép chỉ việc tháo các âm đầu o, ô, ơ giữ lại m. + GV yêu cầu HS đọc cá nhân, đồng thanh các vần vừa ghép. * Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu:
+ GV đặt câu hỏi: Ta có vần om, thử thêm x vào phía trước om và dấu sắc ta được tiếng gì? (tiếng “xóm”). + HS dùng bộ chữ ghép, GV kết hợp gắn trên bảng. + GV đánh vần mẫu và yêu cầu HS đánh vần (cá nhân, đồng thanh); đọc trơn tiếng xóm (cá nhân, đồng thanh): xờ - om – xom – sắc – xóm. - Đọc tiếng trong SGK + GV lần lượt viết các từ: khóm, vòm, nộm, tôm, bờm, rơm. + GV cho HS tìm các vần mới học: om – khóm, vòm; ôm – nộm, tôm; ơm – bờm, rơm. + GV yêu cầu HS đánh vần (cá nhân, đồng thanh) các tiếng: khóm: khờ – óm – khóm; vòm: vờ – òm – vòm; nộm: nờ – ôm – nôm – nộm; tôm: tờ – ôm – tôm; bờm: bờ – ơm – bờm; rơm: rờ – ơm – rơm. + GV yêu cầu HS đọc trơn các tiếng (nếu HS còn lúng túng, GV cho em đó đánh vần lại, rồi sau đó đọc trơn). * Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh họa cho từng từ ngữ: đom đóm, chó đốm, mâm cơm.
- Sau mỗi lần đưa tranh GV nêu câu hỏi để rút ra từ mới (nêu tên sự vật trong tranh). - GV yêu cầu HS tìm tiếng có vần om, ôm, ơm đánh vần, đọc trơn tiếng, từ: đom, đóm, đốm, cơm - GV cho HS đọc lại toàn bộ từ: đom đóm, chó đốm, mâm cơm. - Khi đọc đến từ đom đóm, GV hỏi: “Nếu các con chưa từng thấy đom đóm phát sáng ngoài đời, chúng ta có thể dùng công cụ gì trên máy tính bảng để xem?” - GV hướng dẫn HS dùng ứng dụng Monkey Junior hoặc Từ điển hình ảnh để mở đoạn video ngắn về con đom đóm thực tế phát sáng. |
- HS quan sát và tiếp thu
- HS trả lời (2-3HS)
- HS tiếp thu
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS thực hiện
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS thực hiện
- HS lắng nghe và tiếp thu - HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS thực hiện
- HS quan sát và tiếp thu
- HS trả lời
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS quan sát
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS tiếp thu
- HS quan sát
- HS thực hiện
- HS đọc cá nhân, đồng thanh
- HS trả lời: “Dùng máy tính bảng ạ/ Dùng phần mềm xem video ạ!”
- HS thao tác mở ứng dụng để xem video đom đóm, giải quyết sự tò mò.
|
5.2.CB1b: Nhận ra được các công cụ số đơn giản và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết những nhu cầu đó. HS nhận thức được rằng khi cần tìm hiểu về một sự vật chưa biết (đom đóm), công cụ số (video, từ điển hình ảnh) là giải pháp nhanh chóng và hiệu quả. |
Hoạt động 3: Viết bảng a. Mục tiêu: HS viết được om, ôm, ơm và các từ đốm, cơm vào bảng con cỡ chữ vừa. b. Cách tiến hành - GV dùng ứng dụng Kids UP trình chiếu mô phỏng nét viết các vần om, ôm, ơm trên bảng tương tác. - GV yêu cầu HS dùng ngón tay tô nét chữ kĩ thuật số trên màn hình máy tính bảng của mình. Phần mềm sẽ tự động khen "Hoàn hảo" nếu nét tô đúng quy trình. - Viết vần om + GV treo bảng phụ đã viết sẵn vần om. + GV giới thiệu cấu tạo v: gồm o + m. + GV viết mẫu trên bảng lớp, vừa viết vừa nêu quy trình: Viết chữ o sau đó lia bút viết chữ m. + GV cho HS tập viết nét trên không để định hình cách viết. + GV cho HS viết vần om (cỡ vừa) vào bảng con, GV theo dõi, hỗ trợ HS khi viết. + GV cho HS nhận xét chữ viết của bạn. + GV nhận xét, chỉnh sửa chữ viết của HS. - Viết vần ôm + GV viết mẫu, vừa viết vừa hướng dẫn quy trình viết và yêu cầu HS viết vào bảng con: viết chữ ô sau đó lia bút sang chữ m. + GV yêu cầu HS nhận xét chữ viết của bạn sau đó GV nhận xét chung. - Viết vần ơm + GV viết mẫu, vừa viết vừa hướng dẫn quy trình viết và yêu cầu HS viết vào bảng con: Viết chữ ơ sau đó lia bút viết chữ m. + GV yêu cầu HS nhận xét chữ viết của bạn sau đó GV nhận xét chung. - Viết từ ngữ + GV yêu cầu HS đọc từ ứng dụng cần viết: đốm, cơm. + GV nhận xét, lần lượt viết mẫu kết hợp hướng dẫn quy trình viết: đốm, cơm. + GV cho HS viết vào bảng con. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. |
- HS quan sát mô phỏng trên bảng.
- HS dùng ngón tay tạo nội dung số (nét chữ) trên phần mềm Kids UP.
- HS quan sát - HS lắng nghe và tiếp thu - HS quan sát và tiếp thu
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS thực hiện - HS tiếp thu
- HS quan sát và tiếp thu
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS thực hiện - HS tiếp thu |
3.1.CB1b: Chọn được cách thể hiện bản thân thông qua việc tạo ra các nội dung số đơn giản. HS tự tạo ra các nét chữ số hóa mang đặc điểm cá nhân của mình thông qua thao tác di tay trên phần mềm luyện chữ Kids UP. |
* CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Xem lại kiến thức tiết 1: Nhận biết, đọc, viết bảng vần om, ôm, ơm. + Chia sẻ với người thân về bài học + Đọc trước Tiết 2: Viết vở, đọc câu, nói theo tranh vần om, ôm, ơm. |
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS thực hiện |
TIẾT 2
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..


