Giáo án NLS Tiếng Việt 1 kết nối Bài 40: Ôn tập và kể chuyện

Giáo án NLS Tiếng Việt 1 KNTT Bài 40: Ôn tập và kể chuyện. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 1.

=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 1 kết nối tri thức

Ngày soạn: ...../...../.....

Ngày dạy: ...../...../.....

BÀI 40: ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN

(2 tiết)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

- Nắm vững cách đọc các vần om, ôm, ơm, em, êm, im, um, ai, ay, ây, oi, ôi, ơi; cách đọc các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần om, ôm, ơm, em, êm, im, um, ai, ay, ây, oi, ôi, ơi; hiểu và trả lời được các câu hỏi liên quan đến nội dung đã đọc.

2. Năng lực

Năng lực chung

- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Phát triển kỹ năng giao tiếp, thêm tự tin khi giao tiếp theo thông qua hoạt động nghe kể câu chuyện Hai người bạn và con gấu.

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.

Năng lực riêng

- Phát triển kỹ năng viết thông qua viết câu có những từ ngữ chứa một số vần đã học.

- Rèn luyện kỹ năng đánh giá tình huống, xử lí vấn đề trong các tình huống và kỹ năng hợp tác.

Năng lực số: 

  • 1.1.CB1a: Xác định được nhu cầu thông tin, tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số. 
  • 2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác.
  • 3.1.CB1a: Xác định được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung đơn giản ở các định dạng đơn giản.
  • 4.3.CB1b: Lựa chọn được những cách thức đơn giản để bảo vệ bản thân khỏi nguy cơ trong môi trường số.
  • 5.2.CB1b: Nhận ra được các công cụ số đơn giản và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết những nhu cầu đó.

3. Phẩm chất

- Bồi dưỡng tình cảm bạn bè.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

a. Đối với giáo viên

- KHBD, SGK, SGV Tiếng Việt 1 (tập 1).

- Tranh minh họa nội dung truyện Hai người bạn và con gấu.

- Máy tính, máy chiếu (nếu có).

- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), trang web học tập kenhhoctap.edu.vn, học liệu điện tử Tiếng Việt 1 (Hành trang số), phần mềm trò chơi trực tuyến Quizizz/Kahoot, phần mềm đọc truyện và học Tiếng Việt: VMonkey, Monkey Junior, ứng dụng luyện viết chữ: Kids UP (phần mềm tô nét chữ), ứng dụng trò chơi Wordwall.

- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

b. Đối với học sinh

- SGK Tiếng Việt 1 (Tập 1), vở Tập viết.

- Dụng cụ học tập (vở, phấn bảng, bộ đồ dùng, bút mực, bút chì,..).

- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

TIẾT 1

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS 

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động này:

- Tạo tâm thế phấn khởi cho HS khi bước vào tiết học.

b. Cách tiến hành

- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV tổ chức trò chơi Ai nhanh nhẹn trên ứng dụng Wordwall chiếu lên bảng tương tác.

GV đọc lẫn lộn các từ chứa vần oi, ôi ơi: nồi, roi, chơi, gói, voi, nôi, ổi, thổi, chổi, trời, rơi, bơi...

+ Thay vì GV đọc, HS nhìn bóng bay trên màn hình: Nếu từ chứa vần oi – HS đứng lên; Nếu chứa vần ôi – HS ngồi xuống; Vần ơi – HS gục xuống bàn. HS phải thực hiện, bạn nào làm sai hoặc phản ứng chậm sẽ bị loại.

+ Mời một số HS lên bảng dùng tay chạm đập vỡ các quả bóng bay mang từ chứa vần "ơi".

   

   

   

   

   

- HS xem video và trả lời câu hỏi (nếu có).

   

- HS quan sát màn hình tương tác.



 

   

   

- HS thực hiện động tác vật lý tương ứng với từ xuất hiện trên phần mềm.




 

- HS lên bảng, dùng thao tác chạm tay để tương tác với trò chơi kĩ thuật số.

   

   

   

   

   

1.1.CB1a: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video và bước đầu làm quen.

   

   

2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác. HS sử dụng thao tác chạm vật lý lên bảng thông minh để tương tác, điều khiển trò chơi trên phần mềm Wordwall.

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Đọc vần, từ ngữ

a. Mục tiêu: HS đọc chính xác các từ, các vần đã học.

b. Cách tiến hành

* Đọc âm, vần

- GV yêu cầu HS mở máy tính bảng, truy cập ứng dụng VMonkey, bấm vào thanh tìm kiếm (hình kính lúp) và gõ (hoặc tìm bằng giọng nói) từ khóa “Bài 40” để mở bảng tổng hợp vần.

- GV cho HS kể tên các âm đã được học trong tuần: om, ôm, ơm, em, êm, im, um, ai, ay, ây, oi, ôi, ơi.

- GV ghi bảng các âm HS vừa nêu.

- GV cho HS đánh vần, đọc trơn (cá nhân và đồng thanh).

- GV cho HS đọc lại các từ trên bảng.

kenhhoctap

* Đọc từ ngữ: 

- GV lần lượt viết lên bảng các từ ngữ: củ sắn, tấm gỗ, khôn lớn, bàn chân, bến đò, đèn pin, mưa phùn, ngọn cỏ, trạm y tế, chăm chỉ.

- GV yêu cầu HS tìm tiếng có chứa âm vừa ôn tập (HS đánh vần, sau đó đọc trơn từng từ). 

kenhhoctap

- Đáp án: om: lom, khom; ôm: nồm; ơm: sớm; em: hẻm; êm: êm, đềm; im: chím, um - chúm, ai: bãi, ay: cày, ây: cấy, oi: chói, lọi, ôi: tối, lội, ơi: bơi.

- GV nhận xét, chỉnh sửa.

* Đọc câu

- GV treo bảng đoạn ứng dụng: Nhím con ra bãi cỏ tìm cái ăn. Nó phấn chấn khi thấy vô số quả chín thơm ngon. Nhím vội chạy về gọi bạn chồn. Cả hai quay lại, ăn đến no nê.

- GV cho HS đọc thầm từng câu, tìm tiếng có chứa các âm, vần mình vừa ôn tập.

- GV đặt câu hỏi: "Các con đã biết nhím trên ảnh, vậy để xem bạn nhím di chuyển ngoài đời thực thế nào, ta dùng công cụ gì?"

- GV nhận xét và mở ứng dụng Monkey Junior chiếu một đoạn video thực tế về con nhím.

- GV yêu cầu HS đọc từng câu (đồng thanh/ cá nhân).

- GV đặt câu hỏi cho HS: 

+ Nhím ra bãi cỏ để làm gì?

+ Nhím nhìn thấy gì ngoài bãi cỏ?

+ Em chọn từ nào để khen ngợi nhím? "thông minh” hay “ tốt bụng”?

- Đáp án:

+ Nhím ra bãi cỏ để tìm cái ăn.

+ Nhím nhìn thấy gì vô số quả chín thơm ngon.

+ Em chọn từ tốt bụng để khen ngợi nhím.

   

   

   

   

   

- HS thực hành mở ứng dụng VMonkey, tự tìm kiếm bài học trên thiết bị số cá nhân.

   

- HS thực hiện

   

   

- HS thực hiện

- HS thực hiện

   

- HS thực hiện

   

   

   

   

- HS lắng nghe và tiếp thu

   

   

   

- HS thực hiện.

   

   

   

   

- HS lắng nghe và tiếp thu.

   

   

   

- HS tiếp thu

   

- HS lắng nghe và tiếp thu

   

   

   

   

- HS tiếp thu

   

- HS suy nghĩ và giơ tay: “Thưa cô, mình mở video trên Youtube hoặc điện thoại ạ!”

- HS chăm chú xem video ngắn để hiểu rõ hơn về đặc tính loài nhím.

- HS thực hiện

   

- HS trả lời

   

   

   

   

- HS tiếp thu

   

   

   

   

   

1.1.CB1a: Xác định được nhu cầu thông tin, tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số. HS biết thao tác dùng thanh tìm kiếm cơ bản để lấy dữ liệu bài học.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

5.2.CB1b: Nhận ra được các công cụ số đơn giản và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết những nhu cầu đó. HS nhận diện được ứng dụng video là giải pháp công nghệ trực quan nhất để tìm hiểu thực tế về động vật (nhím).

Hoạt động 2: Viết

a. Mục tiêu

- HS viết được cụm từ voi con có vòi dài vào vở tập viết.

b. Cách tiến hành

- GV sử dụng ứng dụng Kids UP trên màn hình chiếu, bật chế độ mô phỏng nét viết động cho cụm từ voi con có vòi dài.

- GV hướng dẫn HS viết vào vở Tập viết I, tập một cụm từ voi con có vòi dài trên một dòng kẻ. 

- GV nhắc nhở HS: “Trước khi dùng máy tính bảng tô chữ, các con nhớ để máy cách xa mắt khoảng 30cm, ngồi thẳng lưng để không bị cận thị nhé!”

- Yêu cầu HS dùng ngón tay tô theo nét chữ trên màn hình thiết bị tạo nội dung số.

   

- GV lưu ý HS cách nối nét giữa các chữ cái, vị trí của dấu thanh, khoảng cách giữa các chữ.

- GV quan sát và sửa lỗi cho HS.

   

   

   

- HS quan sát đồ họa mô phỏng chuyển động nét bút.

   

- HS thực hiện

   

   

- HS chỉnh lại tư thế ngồi, khoảng cách mắt so với thiết bị theo lời GV.

   

- HS thao tác vuốt, chạm trên màn hình để tô chữ ảo.

   

- HS lắng nghe và tiếp thu

   

- HS lắng nghe và tiếp thu

   

   

   

   

   

4.3.CB1b: Lựa chọn được những cách thức đơn giản để bảo vệ bản thân khỏi nguy cơ trong môi trường số.

HS có ý thức thực hành duy trì khoảng cách an toàn và tư thế ngồi đúng khi dùng thiết bị số để bảo vệ sức khoẻ.

3.1.CB1a: Xác định được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung đơn giản ở các định dạng đơn giản. HS tạo ra định dạng nội dung số cơ bản (nét chữ kĩ thuật số) qua phần mềm.

CỦNG CỐ 

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học.

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

* DẶN DÒ

GV nhắc nhở HS:

+ Xem lại kiến thức tiết 1: Luyện đọc, viết

+ Chia sẻ với người thân về bài học

+ Đọc trước Tiết 2: Kể chuyện

   

- HS lắng nghe và tiếp thu

   

- HS lắng nghe và tiếp thu

   

   

   

   

- HS thực hiện

   

 

   

TIẾT 2

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 1 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay