Giáo án NLS Tiếng Việt 1 Ôn tập chủ điểm 3
Giáo án NLS Tiếng Việt 1 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Ôn tập chủ điểm 3. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất để giáo viên dạy tốt môn học.
=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 1 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
CHỦ ĐỀ 3: MÁI TRƯỜNG MẾN YÊU
ÔN TẬP
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Củng cố và nâng cao một số kiến thức, kĩ năng đã học trong bài Mái trường mến yêu thông qua thực hành nhận biết và đọc những tiếng có vần khó vừa được học; ôn và mở rộng vốn từ ngữ dùng để nói về nhà trường; thực hành đọc mở rộng một bài thơ, một câu chuyện hay hát bài hát về trường học, nói cảm nghĩ về bài thơ, câu chuyện hoặc bài hát; thực hành nói và viết sáng tạo về một chủ điểm cho trước ( nhà trường ).
- Bước đầu có khả năng khái quát hóa những gì đã học thông qua một số nội dung được kết nối từ các văn bản đã được học trong bài.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực văn học:
- Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (biết cảm nhận về câu thơ hay trong bài đọc).
Năng lực số:
- 1.1.CB1a: Xác định được nhu cầu thông tin, tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số.
- 2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác.
- 2.6.CB1b: Mô tả được những cách đơn giản để bảo vệ danh tiếng trực tuyến của bản thân.
- 4.3.CB1b: Lựa chọn được những cách thức đơn giản để bảo vệ bản thân khỏi nguy cơ trong môi trường số.
- 5.2.CB1c: Chọn được những cách đơn giản để điều chỉnh và tùy chỉnh môi trường số theo nhu cầu cá nhân.
3. Phẩm chất
- Góp phần hình thành cho HS phẩm chất nhân ái thông qua việc đoàn kết và cùng giúp nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SGV Tiếng Việt 1.
- Tranh ảnh minh họa bài đọc.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), phần mềm trò chơi trắc nghiệm Quizizz/ Kahoot, trang web học tập kenhhoctap.edu.vn, học liệu điện tử Tiếng Việt 1 (Hành trang số), phần mềm Padlet, Wordwall.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- SGK Tiếng Việt 1.
- Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 1-2
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS | |||||
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu - Ôn lại bài cũ, tạo không khí vui tươi, hứng thú cho HS. - Rèn kĩ năng nói và chia sẻ ý kiến cá nhân. b. Tổ chức thực hiện - GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. - GV đặt câu hỏi: Chủ đề chúng ta vừa học là chủ đề gì, gồm những bài học nào? - GV yêu cầu HS nhắc lại tên một số bài đọc đã học trong chủ đề. + Tôi đi học + Đi học + Hoa yêu thương + Cây bàng và lớp học + Bác trống trường + Giờ ra chơi - GV dẫn dắt: Trong chủ đề Mái trường mến yêu, các em đã được học nhiều bài đọc về nhà trường. Hôm nay chúng ta sẽ cùng ôn tập lại chủ đề này. |
- HS xem video và trả lời câu hỏi (nếu có).
- HS trả lời câu hỏi.
- HS nhắc lại tên các bài đọc đã học:
- HS lắng nghe GV giới thiệu bài.
|
1.1.CB1a: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video và bước đầu làm quen.
| |||||
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm từ ngữ có tiếng chứa vần yêm, iêng, eng, uy, oay ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|
………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| ||||||
Hoạt động 2: Tìm ở dưới đây những từ ngữ về trường học. a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Giúp HS nhận biết các từ ngữ chỉ trường học. - Rèn kĩ năng lựa chọn từ phù hợp. - Phát triển vốn từ về trường học. b. Tổ chức thực hiện - GV yêu cầu HS quan sát các từ ngữ trong sách giáo khoa.
- GV hỏi: Trong các từ đã cho, từ nào dùng để chỉ trường học? - GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân hoặc nhóm đôi, chọn các từ phù hợp. - GV mời HS nêu kết quả. - GV nhận xét và chốt đáp án đúng: + Các từ chỉ trường học: cô giáo, sách, hiệu trưởng, lớp học, thầy giáo, vở, bảng, bút + Các từ không chỉ trường học: búp bê, vườn bách thú, đèn giao thông |
- HS quan sát các từ.
- HS suy nghĩ và chọn từ chỉ trường học. - HS phát biểu trước lớp. - HS nhận xét, bổ sung cho bạn. - HS đối chiếu đáp án đúng.
| ||||||
Hoạt động 3: Kể về một ngày ở trường của em. ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| |||||||
Hoạt động 4: Viết vào vở 1-2 câu về trường em. a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - HS bước đầu viết được 1 – 2 câu về trường em. - Rèn kĩ năng quan sát tranh và diễn đạt bằng câu đơn giản. - Phát triển năng lực viết câu đúng nội dung. b. Tổ chức thực hiện - GV cho HS quan sát tranh trong sách giáo khoa hoặc tranh phóng to trên máy chiếu. - Nếu tranh hơi mờ, GV hướng dẫn HS cách nhận biết.
- GV yêu cầu HS nêu những gì quan sát được trong tranh. - GV đặt câu hỏi gợi ý: + Trong tranh có những gì? + Trường có những khu vực nào? + Các bạn học sinh đang làm gì? + Em cảm thấy thế nào về trường của mình? - GV gợi ý câu: + Trường em rất đẹp. + Sân trường có nhiều cây xanh. + Em rất yêu trường của mình. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi, trao đổi nội dung sẽ viết. - GV mời một số HS trình bày trước lớp. - GV nhận xét, bổ sung ý kiến cho HS. - GV yêu cầu HS viết 1 – 2 câu vào vở. - GV mời một số HS đọc bài viết trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương HS viết đúng nội dung. |
- HS quan sát tranh trong SGK. - HS nêu những gì quan sát được trong tranh. Nếu chưa rõ, HS giơ tay: “Cô ơi, cô chỉnh hình sáng lên một chút cho dễ nhìn ạ.”
- HS nêu những gì quan sát được trong tranh.
- HS trao đổi nhóm đôi về nội dung sẽ viết.
- HS viết 1 – 2 câu vào vở.
- HS đọc bài viết trước lớp. |
5.2.CB1c: Tùy chỉnh môi trường số cá nhân (đề xuất tăng độ sáng của máy chiếu để quan sát rõ hơn). | |||||
Hoạt động 5: Đọc mở rộng ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| |||||||
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: - Củng cố nội dung ôn tập. - Giúp HS nhớ lại các chi tiết chính trong bài và rèn luyện khả năng trả lời câu hỏi. b. Tổ chức thực hiện: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng” trên phần mềm Quizizz/Kahoot.
- GV cung cấp mã QR hoặc Link và yêu cầu HS cá nhân hoàn thành bài tập.
- GV hướng dẫn HS cách đăng nhập: “Để bạn bè và thầy cô biết con là ai và tôn trọng nhau, các con hãy gõ đúng họ tên của mình hoặc biệt danh đáng yêu, không gõ những từ bậy bạ nhé.” - GV chiếu các câu hỏi trên màn chiếu: Câu 1. Từ nào chỉ nơi học tập? Câu 2. Từ nào nói về trường học? Câu 3. ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. - GV mời đại diện lần lượt HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, bổ sung đáp án (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho học sinh làm trắc nghiệm online. Link: |
- HS sử dụng thiết bị di động truy cập, hoàn thành bài tập trong thời gian 10 phút. - HS sử dụng thiết bị số để truy cập và chọn đáp án đúng nhất.
- HS nhập tên thật/biệt danh lịch sự trên ứng dụng trò chơi thay vì ký tự vô nghĩa hay từ xấu.
- HS suy nghĩ và lựa chọn đáp án đúng cho từng câu hỏi. - HS giơ tay hoặc tham gia trả lời theo yêu cầu của GV.
- HS trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng nghe. - HS lắng nghe, đối chiếu đáp án. |
2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác. (HS sử dụng thiết bị di động/máy tính bảng để tương tác với nền tảng trắc nghiệm trực tuyến). 2.6.CB1b: Mô tả cách bảo vệ danh tiếng (HS hiểu rằng việc sử dụng tên gọi chuẩn mực trên game học tập sẽ giữ được hình ảnh tốt đẹp của bản thân trước lớp).
| |||||
………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| |||||||

