Giáo án NLS Tiếng Việt 2 kết nối Bài 2: Ngày hôm qua đâu rồi?; Nghe – viết Ngày hôm qua đâu rồi?, Bảng chữ cái; Từ ngữ chỉ ...
Giáo án NLS Tiếng Việt 2 kết nối tri thức Bài 2: Ngày hôm qua đâu rồi?; Nghe – viết Ngày hôm qua đâu rồi?, Bảng chữ cái; Từ ngữ chỉ .... Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 2.
=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 2 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
BÀI 2: NGÀY HÔM QUA ĐÂU RỒI?
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
- Đọc đúng, rõ ràng bài thơ Ngày hôm qua đâu rồi?, biết ngắt nhịp thơ, nhấn giọng phù hợp.
- Trả lời các câu hỏi có liên quan đến bài đọc. Tự tìm đọc một bài thơ yêu thích theo chủ đề; chia sẻ với người khác tên bài thơ, tên nhà thơ và những câu thơ HS thích. Học thuộc lòng 2 khổ thơ em thích. Học thuộc tên các chữ cái trong bảng chữ cái.
- Viết chính tả một đoạn ngắn theo hình thức nghe – viết và hoàn thành bài tập chính tả âm vần. Viết được 2 – 3 câu tự giới thiệu bản thân.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập;
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực riêng :
- Biết chia sẻ những trải nghiệm, suy nghĩ, cảm xúc có liên quan đến VB đọc; trao đổi về nội dung của bài thơ và các chi tiết trong tranh;
- Phát triển vốn từ chỉ người, chỉ vật; phát triển kỹ năng đặt câu giới thiệu về bản thân.
- Năng lực số:
- 1.1.CB1b: Tìm được dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số.
- 2.1.CB1a: Tương tác được thông qua các công nghệ số đơn giản.
- 3.1.CB1a: Tạo được nội dung số ở định dạng đơn giản dưới sự hướng dẫn của người lớn.
- 4.3.CB1a: Nhận biết được các rủi ro đơn giản liên quan đến sức khoẻ thể chất và tinh thần khi sử dụng công nghệ số.
- 6.2.CB1a: Nhận diện được các công cụ AI đơn giản dưới sự hướng dẫn của người lớn.
3. Phẩm chất
- Biết quý trọng thời gian, yêu lao động, hình ảnh năng lực tự chủ trong học tập và sinh hoạt. Có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc; phát triển năng lực quan sát: tranh, ảnh; quan sát hệ thống ngôn từ trong VB đọc.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.
2. Phương tiện dạy học
a. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK Tiếng Việt 2 kết nối tri thức.
- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva).
- Video AI khởi động bài học, Chatbot AI (ChatGPT/Gemini), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/Azota/Kahoot), bảng điện tử Padlet.
- Tranh minh họa phóng to (tranh minh họa nội dung bài đọc);
- Phiếu học tập: phiếu bài tập chính tả hoặc luyện tập về từ và câu;
b. Đối với học sinh
- SGK;
- Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu có điều kiện), thẻ trắc nghiệm (nếu không có thiết bị cá nhân).
- Vở bài tập thực hành, vở chính tả;
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 1 – 2: ĐỌC
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TIẾT 3: VIẾT
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS | ||||||||||||||||||||||||||||||
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Tổ chức thực hiện - GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. - GV giới thiệu bài học mới và ghi tên bài học mới. |
- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
- HS trả lời sau khi xem xong video. - HS lắng nghe GV giới thiệu bài học mới. |
1.1.CB1b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
| ||||||||||||||||||||||||||||||
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1. Nghe – viết a. Mục tiêu: Nắm vững những yêu cầu khi nghe – viết và vận dụng. b. Tổ chức thực hiện Nhiệm vụ 1: - GV gọi 1 – 2 HS đọc lần lượt 2 khổ thơ cuối trước lớp. - GV hướng dẫn HS nhận biết các hiện tượng chính tả: Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa? Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai? Khi viết đoạn thơ, cần viết như thế nào? - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức è Ghi lên bảng. Nhiệm vụ 2: - GV đọc to, rõ ràng, tốc độ vừa phải (quan sát HS viết để xác định tốc độ), đúng trọng âm; mỗi dòng thơ đọc 2 – 3 lần. GV lưu ý HS: + Chú ý một số từ dễ viết sai. + Khi viết đoạn thơ cần lưu ý:
- GV yêu cầu HS đổi vở soát lỗi chính tả cho nhau.
- GV chốt: đọc soát lỗi chính tả. - GV nhận xét bài viết của HS. Hoạt động 2. Tìm những chữ cái còn thiếu trong bảng. Học thuộc tên các chữ cái. a. Mục tiêu: HS thuộc bảng chữ cái và thứ tự trong bảng chữ cái. b. Tổ chức thực hiện - GV yêu cầu 1 HS đọc bài tập 2 – 3 SGK trang 14. - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm và hoàn thành bài tập.
- GV chốt bảng chữ cái và tên chữ:
- GV yêu cầu HS đọc thành tiếng (cá nhân/cả lớp).
|
- HS đọc 2 khổ cuối bài thơ trước lớp. - HS trả lời câu hỏi.
- HS nhận xét bổ sung, các bạn khác lắng nghe. - HS lắng nghe.
- HS nghe – viết.
- HS xem lại bài viết của mình, nhận xét bài viết của bạn. - HS lắng nghe. - HS lắng nghe.
- HS đọc bài tập 2 – 3 SGK trang 14. - HS làm việc theo nhóm và làm bài tập: + Các chữ cái còn thiếu trong bảng lần lượt là: â, c, d, e. + Thứ tự trong bảng chữ cái: a, b, c, d, đ, ê. - HS lắng nghe.
- HS đọc thành tiếng.
| |||||||||||||||||||||||||||||||
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP - Sau khi viết xong bài chính tả, GV hướng dẫn đại diện nhóm sử dụng ứng dụng Camera (Máy ảnh) trên máy tính bảng để chụp lại trang vở có chữ viết đẹp nhất của nhóm mình. - GV hướng dẫn HS bấm nút Gửi (hoặc nộp lên Padlet chung của lớp) để làm “Triển lãm chữ đẹp trực tuyến”.
|
- Nhóm bình chọn 1 quyển vở viết đẹp nhất. HS cầm máy tính bảng, căn góc sáng và thao tác chụp ảnh trang vở. - HS bấm gửi ảnh lên hệ thống theo sự hướng dẫn của cô giáo. |
3.1.CB1a: Tạo được nội dung số ở định dạng đơn giản dưới sự hướng dẫn của người lớn thông qua hành vi sử dụng ứng dụng Máy ảnh trên máy tính bảng để chụp ảnh bài viết chính tả và tải lên không gian mạng của lớp. |
TIẾT 4: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS | |||||
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Tổ chức thực hiện - GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, tìm các từ ngữ chỉ sự vật (người, đồ vật) có trong bài học. - Để mở rộng vốn từ nhanh chóng, GV mở Trợ lý ảo AI trên máy chiếu, gõ câu lệnh: "Hãy liệt kê 5 từ chỉ đồ dùng học tập của học sinh lớp 2 và 5 từ chỉ các thành viên trong trường học". - GV cho HS đọc to kết quả AI gợi ý để điền vào bảng phân loại: Từ chỉ người (Thầy giáo, cô giáo, học sinh...) / Từ chỉ vật (Bút, thước, cặp sách...).
- GV giới thiệu bài học mới và ghi tên bài học mới.
|
- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
- HS trả lời sau khi xem xong video.
- HS thảo luận.
- HS quan sát màn hình, tiếp thu thêm các từ vựng mới do công cụ Trợ lý ảo AI cung cấp.
- HS đọc kết quả.
- HS lắng nghe GV giới thiệu bài học mới. |
1.1.CB1b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
6.2.CB1a: Nhận diện được các công cụ AI đơn giản dưới sự hướng dẫn của người lớn thông qua việc quan sát giáo viên dùng AI để nhanh chóng tìm kiếm và mở rộng vốn từ vựng chỉ người và vật. | |||||
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1. Nhìn tranh, tìm từ ngữ Mục tiêu: Phát triển năng lực quan sát, năng lực ngôn ngữ, phân biệt được từ chỉ sự vật, từ chỉ hoạt động. b. Tổ chức thực hiện - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp và hoàn thành bài tập: + Đọc và hoàn thành bài tập 1 SGK trang 15.
- GV mời một số HS trình bày kết quả trước lớp.
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức è Ghi lên bảng. Hoạt động 2. Kết hợp từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B để tạo thành câu giới thiệu. Đặt một câu giới thiệu theo mẫu Mục tiêu: Nhận diện được cấu tạo câu. Biết cách đặt một câu theo mẫu. b. Tổ chức thực hiện - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp và hoàn thành bài tập: + Đọc và hoàn thành bài tập 2 – 3 SGK trang 15.
- GV mời một số HS trình bày kết quả trước lớp.
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức è Ghi lên bảng.
|
- HS thảo luận theo cặp và hoàn thành BT: a. Chỉ sự vật - Chỉ người: cô giáo, bác sĩ. - Chỉ vật: khăn mặt, quần áo, mũ, cặp sách. b. Chỉ hoạt động: đi học, chải đầu. - Một số HS trình bày kết quả trước lớp. Cả lớp lắng nghe. - HS nhận xét. Cả lớp lắng nghe. - HS lắng nghe.
- HS thảo luận theo cặp và hoàn thành BT: Bài tập 2 SGK trang 15: Kết hợp từ ngữ ở cột A với từ ngữ của cột B để tạo câu: - Bạn Hà là học sinh lớp 2A. - Bố em là bác sĩ - Trường em là Trường Tiểu học Lê Qúy Đôn. Bài tập 3 SGK trang 15: Đặt một câu giới thiệu theo mẫu ở bài tập 2 - Tôi là HS lớp 2B. - Một số HS trình bày kết quả trước lớp. Cả lớp lắng nghe. - HS khác nhận xét, bổ sung. Cả lớp lắng nghe. - HS lắng nghe.
| ||||||
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại nội dung bài đọc. b. Tổ chức thực hiện: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Vòng quay may mắn” qua nền tảng Quizizz/Kahoot. (chế độ Paper mode - HS dùng thẻ trả lời hoặc chế độ Classic nếu có thiết bị). - GV cung cấp mã QR hoặc Link kenhhoctap.edu và yêu cầu HS cá nhân hoàn thành bài tập. - GV chiếu các câu hỏi trắc nghiệm lên màn hình. - GV nhắc nhở: "Các em chú ý ngồi thẳng lưng, đặt máy tính bảng trên mặt bàn, không cúi sát mắt vào màn hình để bảo vệ đôi mắt nhé!". Câu 1: Từ nào dưới đây là từ chỉ người? A. Quyển vở B. Bác sĩ C. Bàn ghế D. Cây thước Câu 2: Từ nào dưới đây là từ chỉ ĐỒ vật? A. Cô giáo B. Bạn bè C. Cục tẩy D. Bố mẹ Câu 3: Câu nào dưới đây là câu giới thiệu bản thân đúng mẫu (Ai là gì?) A. Em đang ăn cơm. B. Quyển sách màu xanh. C. Con chim đang bay. D. Em là Nguyễn Minh Long, học sinh lớp 2B. Câu 4: Điền từ thích hợp vào chỗ trống: “Bạn Lan ....... học sinh giỏi.” A. là B. đi C. chạy D. màu Câu 5: Khi muốn làm quen với một bạn mới trong lớp, em sẽ nói câu gì? A. Tránh ra chỗ khác! B. Cậu mua cái bút này ở đâu? C. Chào bạn, tớ tên là Hoa. Tớ rất vui được làm quen với bạn! D. Cậu không được ngồi đây. - GV mời đại diện lần lượt HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, bổ sung đáp án (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
Hướng dẫn về nhà: GV giao nhiệm vụ cho HS tìm đọc một bài thơ hoặc câu chuyện về thiếu nhi. |
- HS tham gia trò chơi.
- HS sử dụng thiết bị số để truy cập và chọn đáp án đúng nhất. - HS chú ý lên màn hình.
- HS tự giác điều chỉnh tư thế ngồi, giữ khoảng cách an toàn từ mắt đến màn hình thiết bị.
- HS trả lời câu hỏi, các HS khác bổ sung đáp án, (nếu có). - HS quan sát, tiếp thu.
- HS lắng nghe và ghi bài về nhà.
|
2.1.CB1a: HS tham gia tương tác, trả lời câu hỏi củng cố kiến thức thông qua công nghệ số đơn giản (phần mềm trò chơi).
4.3.CB1a: Nhận biết được các rủi ro đơn giản liên quan đến sức khoẻ thể chất khi sử dụng công nghệ số bằng hành vi điều chỉnh tư thế ngồi thẳng lưng và giữ khoảng cách mắt an toàn với màn hình máy tính bảng theo lời nhắc của GV. |
TIẾT 5 – 6: LUYỆN VIẾT ĐOẠN VÀ ĐỌC MỞ RỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..