Giáo án NLS Tiếng Việt 2 kết nối Bài 3: Niềm vui của Bi và Bống; Chữ hoa Ă Â; Kể chuyện Niềm vui của Bi và Bống

Giáo án NLS Tiếng Việt 2 kết nối tri thức Bài 3: Niềm vui của Bi và Bống; Chữ hoa Ă Â; Kể chuyện Niềm vui của Bi và Bống. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 2.

=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 2 kết nối tri thức

BÀI 3: NIỀM VUI CỦA BI VÀ BỐNG

I. MỤC TIÊU

1. Mức độ, yêu cầu cần đạt

- Đọc đúng các từ khó, biết cách đọc các lời nói, lời đối thoại của các nhân vật trong bài Niềm vui của Bi và Bống. Hiểu được nội dung câu chuyện và tình cảm giữa hai anh em Bi và Bống;

- Quan sát tranh và nhận ra được các chi tiết trong tranh. (Bức tranh thể hiện khung cảnh câu chuyện: Cầu vồng hiện ra, hai anh em vui sướng khi nhìn thấy cầu vồng và cùng mơ ước.)

- Biết viết chữ viết hoa Ă, Â; viết câu ứng dụng: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây;

- Biết trao đổi nội dung của VB và các chi tiết trong tranh, đặc biệt ở mục Nói và nghe (HS kể lại câu chuyện Niềm vui của Bi và Bống). Biết dựa vào tranh và lời gợi ý dưới tranh để kể lại 1 – 2 đoạn trong câu chuyện;

2. Năng lực

- Năng lực chung:

+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập;

+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.

- Năng lực riêng:

+ Hình thành và phát triển năng lực văn học (cảm nhận được ý nghĩa câu chuyện);

+ Có khả năng làm việc nhóm.

Năng lực số: 

  • 1.1.CB1b: Tìm được dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số.
  • 2.1.CB1a: Tương tác được thông qua các công nghệ số đơn giản.
  • 3.1.CB1a: Tạo được nội dung số ở định dạng đơn giản dưới sự hướng dẫn của người lớn.
  •  5.1.CB1a: Nhận biết được các vấn đề kỹ thuật đơn giản và tìm kiếm sự hỗ trợ.
  • 6.2.CB1a: Nhận diện được các công cụ AI đơn giản dưới sự hướng dẫn của người lớn.

3. Phẩm chất

- Có tình cảm thương yêu đối với người thân, biết quan tâm đến người thân; biết ước mơ và luôn lạc quan.

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

1. Phương pháp dạy học 

Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực. 

2. Phương tiện dạy học

a. Đối với giáo viên

  • KHBD, SGK Tiếng Việt 2 kết nối tri thức. 
  • Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva).
  • Video AI khởi động bài học, Chatbot AI (ChatGPT/Gemini), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/Azota/Kahoot), bảng điện tử Padlet.
  • Tranh ảnh minh họa cho phần kể chuyện;
  • Mẫu chữ viết Ă, Â hoa;

b. Đối với học sinh

  • SGK;
  • Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu có điều kiện), thẻ trắc nghiệm (nếu không có thiết bị cá nhân).
  • Vở bài tập thực hành, vở chính tả;
  • Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

TIẾT 1 – 2: ĐỌC

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

   

TIẾT 3: VIẾT

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.

b. Tổ chức thực hiện

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.

   

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

   

   

- GV giới thiệu bài học mới và ghi tên bài học mới.

   

   

   

   

   

   

   

- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi. 

   

- HS trả lời sau khi xem xong video.

   

   

- HS lắng nghe GV giới thiệu bài học mới.

   

   

   

   

   

   

   

1.1.CB1b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.

   

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Mục tiêu: HS biết cách viết chữ Ă, Â. Viết chữ Ă, Â vào vở tập viết. Biết viết ứng dụng.

b. Tổ chức thực hiện

Nhiệm vụ 1: 

- GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa Ă, Â và hướng dẫn HS:

+ Quan sát mẫu chữ: độ cao, độ rộng, các nét và quy trình viết chữ hoa;

kenhhoctap

+ Quan sát GV viết mẫu trên bảng lớp (hoặc HS quan sát cách viết chữ hoa trên màn hình, nếu có). GV nhắc lại quy trình viết chữ Ă, Â tương tự quy trình viết hoa chữ A ở bài Tôi là học sinh lớp 2, sau đó viết thêm dấu á (viết nét cong dưới nhỏ trên đỉnh đầu chữ A) hoặc dấu mũ (viết nét thẳng xiên ngắn trái nối với nét thẳng xiên ngắn phải trên đầu chữ A).

- GV viết mẫu trên bảng để HS dễ quan sát và để HS viết theo

   

- GV yêu cầu HS viết vào vở.

   

- GV hướng dẫn HS tự nhận xét và nhận xét lẫn nhau.

- GV nhận xét.

Nhiệm vụ 2: 

- GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng trong SGK: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu ý nghĩa của câu tục ngữ:

+ “Quả” là thứ quý giá và thơm ngon nhất của cây. Để có được nó, người trồng cây phải bỏ thời gian, công sức chăm bón cho cây. Chính vì thế, khi ăn quả, ta phải biết ơn công lao của người trồng.

à Nghĩa bóng: câu tục ngữ nhắc nhở chúng ta nhớ ơn những người giúp đỡ, chăm sóc, bỏ công sức để cho ta có được những điều tốt đẹp.

- GV hướng dẫn viết chữ hoa Ă đầu câu, cách nối chữ, khoảng cách giữ các tiếng trong câu, vị trí đặt dấu chấm cuối câu.

- GV yêu cầu HS viết vào vở. 

- GV để HS đổi vở vể nhận xét lẫn nhau theo cặp hoặc nhóm. 

   

- GV hướng dẫn chữa một số bài trên lớp, nhận xét, động viên khen ngợi các em.

   

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe và quan sát mẫu chữ cô giới thiệu.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS tập viết chữ hoa (trên bảng con hoặc vở ô li, giấy nháp) theo hướng dẫn.

- HS viết chữ Ă, Â (chữ cỡ vừa và chữ cỡ nhỏ) vào vở tập viết.

- HS tự nhận xét và nhận xét lẫn nhau. 

   

- HS lắng nghe. 

   

- HS đọc câu ứng dụng. 

   

- HS lắng nghe 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS quan sát GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng lớp.

   

   

- HS viết vào vở tập viết.

- HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi và góp ý cho nhau theo cặp hoặc nhóm.

- HS lắng nghe. 

   

   

 

3. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 

- GV yêu cầu các nhóm bình chọn 1 quyển vở viết chữ Ă, Â đẹp nhất trong nhóm.

- GV hướng dẫn đại diện nhóm mở ứng dụng Máy ảnh (Camera) trên máy tính bảng. Hướng dẫn HS cầm máy song song với mặt giấy, chạm để lấy nét và chụp lại bài viết.

- GV hướng dẫn HS gửi bức ảnh lên bảng Padlet“Góc chữ đẹp lớp mình”.

   

   

- Chọn ra cuốn vở viết sạch đẹp nhất nhóm.

   

- Dưới sự hướng dẫn của GV, đại diện nhóm cầm máy tính bảng, mở Camera và thực hiện thao tác chụp ảnh trang vở.

- Thực hiện lệnh gửi ảnh lên không gian Padlet theo hướng dẫn.

   

   

   

   

   

3.1.CB1a: Tạo được nội dung số ở định dạng đơn giản dưới sự hướng dẫn của người lớn thông qua hành vi sử dụng Camera của thiết bị để chụp ảnh bài tập viết và tải lên không gian học tập chung.

   

TIẾT 4: NÓI VÀ NGHE

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.

b. Tổ chức thực hiện

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.

   

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

   

   

- GV giới thiệu bài học mới và ghi tên bài học mới.

   

   

   

   

   

- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi. 

   

- HS trả lời sau khi xem xong video.

   

   

- HS lắng nghe GV giới thiệu bài học mới.

   

   

   

   

   

1.1.CB1b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.

   

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 

Hoạt động 1. Nối tiếp để hoàn thành câu dưới tranh

a. Mục tiêu: Năng lực quan sát, hoàn thành câu.

b. Tổ chức thực hiện

- GV yêu cầu HS đọc và hoàn thành bài tập 1 SGK trang 19.

- GV hướng dẫn HS quan sát tranh theo thứ tự (từ tranh 1 đến tranh 4). Đọc thầm các gợi ý dưới tranh.

- GV đặt câu hỏi: Các nhân vật trong tranh là ai? Nét mặt hai anh em như thế nào?, yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả lời.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.

- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức è Ghi lên bảng.

Hoạt động 2. Chọn kể lại 1 – 2 đoạn của câu chuyện theo tranh 

a. Mục tiêu: Kể được câu chuyện dựa vào tranh vẽ.

b. Tổ chức thực hiện

- GV yêu cầu HS đọc và thực hiện yêu cầu của bài tập 2 SGK trang 19, yêu cầu HS trao đổi nhóm, tập kể cho nhau nghe.

- GV nhấn mạnh ý nghĩa của câu chuyện: Hai bạn nhỏ luôn vui vẻ và hồn nhiên; hai anh em rất quan tâm và yêu thương nhau.

- GV để HS chọn kể 1 – 2 đoạn của câu chuyện theo tranh.

- GV cho HS đóng vai Bi và Bống, kể lại toàn bộ câu chuyện (tùy vào khả năng của HS từng lớp).

- GV gọi HS khác nhận xét, góp ý cho bạn.

- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức.

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

   

- HS quan sát và đọc thầm các gợi ý. 

   

- HS thảo luận, trả lời:

+ Các nhân vật trong tranh là Bi và Bống. Nét mặt hai anh em vui vẻ, hào hứng. Câu chuyện diễn ra từ lúc cầu vồng xuất hiện cho đến khi cầu vồng kết thúc.

+ Nói tiếp để hoàn thành câu dưới tranh:

  • Tranh 1: Khi cầu vồng hiện ra, Bi nói dưới chân cầu vồng có bảy hũ vàng;
  • Tranh 2: Có bảy hũ vàng, Bống sẽ mua búp bê và quần áo đẹp; Bi sẽ mua ngựa hồng và ô tô;
  • Tranh 3: Khi cầu vồng biến mất, Bống nói sẽ vẽ tặng Bi ngựa hồng và ô tô; Bi nói sẽ vẽ tặng Bống búp bê và quần áo đẹp;
  • Tranh 4: Không có bảy hũ vàng, hai anh em vẫn cảm thấy vui vẻ, hạnh phúc.

- HS khác nhận xét, bổ sung. Cả lớp lắng nghe.

- HS lắng nghe.

   

   

   

   

   

   

- HS đọc và thực hiện yêu cầu bài tập, trao đổi nhóm, tập kể cho nhau nghe.

   

- HS lắng nghe. 

   

   

   

   

- HS chọn kể 1 – 2 đoạn của câu chuyện theo tranh.

- HS đóng vai, kể chuyện trước lớp.

   

- HS nhận xét, góp ý cho bạn. 

- HS lắng nghe. 

   

 

3. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: HS kể được cho người thân nghe câu chuyện Niềm vui của Bi và Bống.

b. Tổ chức thực hiện

- GV hướng dẫn HS:

+ Đọc lại bài Niềm vui của Bi và Bống.

+ Quan sát các tranh minh họa và câu hỏi dưới mỗi tranh, nhớ lại nội dung từng đoạn câu chuyện.

+ Tập kể lại câu chuyện (GV lưu ý: không cần kể đúng từng chữ, từng lời của câu chuyện).

- GV yêu cầu HS thực hành kể lại câu chuyện cho người thân (trên lớp và ở nhà).

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn. 

   

   

   

   

   

   

- HS kể lại câu chuyện trên lớp và cho người thân nghe.

 

4. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 

a. Mục tiêu: Củng cố lại nội dung bài đọc.

b. Tổ chức thực hiện:

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Cỗ máy thời gian” qua nền tảng Quizizz/Kahoot. (chế độ Paper mode - HS dùng thẻ trả lời hoặc chế độ Classic nếu có thiết bị).

- GV cung cấp mã QR hoặc Link kenhhoctap.edu và yêu cầu HS cá nhân hoàn thành bài tập.

- GV chiếu các câu hỏi trắc nghiệm lên màn hình. 

Câu 1: Câu chuyện “Niềm vui của Bi và Bống” kể về mấy nhân vật chính?

A. 1 nhân vật

B. 2 nhân vật

C. 3 nhân vật

D. 4 nhân vật

Câu 2: Sự việc gì xảy ra ở bức tranh đầu tiên khiến hai anh em reo lên vui sướng?

A. Bố mẹ đi chợ về mua quà

B. Được đi xem phim

C. Tìm thấy món đồ chơi bị mất

D. Cầu vồng bảy sắc hiện ra sau cơn mưa

Câu 3: Vì sao câu chuyện có tên là “Niềm vui của Bi và Bống”?

A. Vì các bạn được nghỉ học

B. Vì trời đã tạnh mưa

C. Vì các bạn thấy cầu vồng và biết nghĩ đến niềm vui, ước mơ của nhau

D. Vì có nhiều đồ chơi mới

Câu 4: Để kể lại câu chuyện hay và lôi cuốn, em cần chú ý điều gì?

A. Kể giọng thật nhỏ, lí nhí trong miệng

B. Không thèm nhìn các bạn

C. Đọc thuộc lòng như cái máy

D. Kể to, rõ ràng, kết hợp điệu bộ và giọng điệu của từng nhân vật

Câu 5: Chỉ ra ứng dụng để có thể ghi âm giọng nói của mình 

A. Ứng dụng Ghi âm (Voice Recorder)

B. Ứng dụng Tính toán (Máy tính)

C. Ứng dụng Vẽ tranh

D. Ứng dụng Đồng hồ báo thức

- GV mời đại diện lần lượt HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, bổ sung đáp án (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:

1. B2. D3. C4. D5. A

   

   

   

   

   

- HS tham gia trò chơi.

   

   

   

   

- HS sử dụng thiết bị số để truy cập và chọn đáp án đúng nhất.

- HS chú ý lên màn hình. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS trả lời câu hỏi, các HS khác bổ sung đáp án, (nếu có).

- HS quan sát, tiếp thu.

   

   

   

   

   

2.1.CB1a: HS tham gia tương tác, trả lời câu hỏi củng cố kiến thức thông qua công nghệ số đơn giản (phần mềm trò chơi).

5.2.CB1a: Nhận biết được nhu cầu và sử dụng công nghệ số đơn giản để giải quyết thông qua việc học sinh sử dụng phần mềm trắc nghiệm để ôn tập, sắp xếp lại chuỗi sự kiện của câu chuyện nhằm phục vụ cho việc kể chuyện sau đó.

5. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ 

a. Mục tiêu: Củng cố và khắc sâu kiến thức đã học.

b. Tổ chức thực hiện

- GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học.

- GV tóm tắt lại nội dung chính:

+ Đọc, hiểu được nội dung và ý nghĩa của bài: Bài học nói lên niềm vui của hai anh em Bi và Bống vào một ngày mưa, khi nhìn thấy cầu vồng. Cả hai đều muốn làm những điều tốt đẹp cho người khác. Điều đó thể hiện tình cảm yêu thương, gắn bó của hai anh em Bi và Bống.

+ Biết viết hoa chữ Ă, Â và câu ứng dụng.

+ Biết phân biệt các từ ngữ chỉ người và đồ vật.

- GV đặt câu hỏi để HS nêu ý kiến về bài học (hiểu hay chưa hiểu, thích hay không thích, cụ thể ở những nội dung hay hoạt động nào).

- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS, khuyến khích HS kể lại câu chuyện đã học cho người thân nghe.

   

   

   

   

- HS nhắc lại nội dung.

   

- HS lắng nghe GV. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS thực hiện nhiệm vụ.

   

   

   

- HS lắng nghe GV. Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe.

 

IV. CỦNG CỐ

  • GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. 
  • GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

V. DẶN DÒ

  • GV nhắc nhở HS:
  • Đọc lại bài Niềm vui của Bi và Bông, hiểu ý nghĩa bài đọc.
  • Chia sẻ với người thân thông tin về bài đọc Niềm vui của Bi và Bông.
  • Đọc trước bài Làm việc thật là vui.

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 2 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay