Giáo án NLS Tiếng Việt 2 kết nối Bài 10: Thời khoá biểu; Nghe – viết Thời khoá biểu, Phân biệt c/k, ch/tr, v/d; Từ ngữ chỉ ...

Giáo án NLS Tiếng Việt 2 kết nối tri thức Bài 10: Thời khoá biểu; Nghe – viết Thời khoá biểu, Phân biệt c/k, ch/tr, v/d; Từ ngữ chỉ .... Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 2.

=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 2 kết nối tri thức

BÀI 10: THỜI KHÓA BIỂU

I. MỤC TIÊU

1. Mức độ, yêu cầu cần đạt

  • Đọc đúng các từ khó, đọc rõ ràng danh sách học sinh, biết cách đọc các cột theo cột dọc, hàng ngang từ trái qua phải; biết nghỉ hơi sau khi đọc xong từng cột, từng dòng.
  • Hiểu nội dung thông tin trong từng cột, từng hàng và toàn bộ danh sách. Hiểu cách sắp xếp nội dung trong thời khóa biểu.
  • Nghe – viết đúng chính tả bài Thời khóa biểu (từ đầu đến thứ - buổi – tiết – môn); trình bày đúng đoạn văn, biết viết hoa chữ cái đầu câu. Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt ch/tr; v/d.

2. Năng lực

Năng lực chung:

  • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập;
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.

Năng lực riêng:

  • Phát triển vốn từ ngữ chỉ sự vật (các đồ vật HS thường có hoặc thường thấy ở trường, lớp), từ ngữ chỉ hoạt động (hoạt động của học sinh ở trường), đặt được câu nêu hoạt động. Biết lập thời gian biểu theo mẫu.
  • Phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ trong việc kể về các hoạt động trong ngày của HS.

Năng lực số: 

  • 1.1.CB1b: Tìm được dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số.
  • 2.1.CB1a: Tương tác được thông qua các công nghệ số đơn giản.
  • 2.4.CB1a: Tham gia vào các hoạt động cộng tác đơn giản thông qua công nghệ số.
  • 4.2.CB1a: Nhận biết được quyền riêng tư và dữ liệu cá nhân trong môi trường số. 
  • 5.2.CB1a: Nhận biết được nhu cầu và sử dụng công nghệ số đơn giản để giải quyết.
  • 6.2.CB1a: Nhận diện được các công cụ AI đơn giản dưới sự hướng dẫn của người lớn.

   

3. Phẩm chất

  • Biết đọc bảng tin của nhà trường và biết chia sẻ với các bạn thông tin mà HS đọc được.

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

1. Phương pháp dạy học

- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.

2. Phương tiện dạy học

a. Đối với giáo viên

  • KHBD, SGK Tiếng Việt 2 kết nối tri thức. 
  • Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva).
  • Video AI khởi động bài học, Chatbot AI (ChatGPT/Gemini), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/Azota/Kahoot).
  • Thời khóa biểu của lớp (bảng phụ hoặc máy chiếu);

b. Đối với học sinh

  • SGK;
  • Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu có điều kiện), thẻ trắc nghiệm (nếu không có thiết bị cá nhân).
  • Vở bài tập thực hành, vở chính tả;
  • Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

TIẾT 1 – 2: ĐỌC

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

TIẾT 3: VIẾT

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.

b. Tổ chức thực hiện

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.

   

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

   

   

- GV giới thiệu bài học mới và ghi tên bài học mới.

   

   

   

   

   

- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi. 

   

- HS trả lời sau khi xem xong video.

   

   

- HS lắng nghe GV giới thiệu bài học mới.

   

   

   

   

   

1.1.CB1b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.

   

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 

Hoạt động 1. Nghe – viết

a. Mục tiêu: Nắm vững những yêu cầu khi nghe – viết và vận dụng.

b. Tổ chức thực hiện

Nhiệm vụ 1: Trước khi viết

- GV dùng máy chiếu để trình chiếu đoạn chính tả cần viết.

- GV đọc đoạn nghe – viết (lưu ý đọc đúng các tiếng HS dễ viết sai; HS nghe và quan sát đoạn viết trong SGK).

- GV hướng dẫn HS phát hiện các hiện tượng chính tả và nêu yêu cầu khi nghe – viết:

+ Viết hoa chữ cái đầu tên bài.

+ Cách trình bày một đoạn văn: thụt đầu dòng một chữ, viết hoa chữ cái đầu tiên.

+ Viết hoa chữ đầu câu, viết hoa các chữ sau dấu chấm.

+ Những tiếng khó hoặc những tiếng dễ viết sai:   trình tự, tiết,…

+ Chú ý những dấu câu có trong đoạn văn sẽ viết: dấu chấm (3 lần), dấu gạch ngang (3 lần).

- GV yêu cầu HS viết nháp một số chữ dễ viết sai.

- GV mời 1 – 2 HS đọc lại đoạn văn trước lớp.

Nhiệm vụ 2: Viết

- GV đọc tên bài, đọc từng câu cho HS viết vào vở. GV chú ý đọc to, rõ ràng, tốc độ vừa phải (quan sát HS viết để xác định tốc độ), mỗi cụm từ đọc 2 – 3 lần.

- GV hướng dẫn chữa một số bài trên lớp, nhận xét, động viên, khen ngợi các em.

- GV chốt, đọc lại bài văn cho HS soát lại bài viết.

Hoạt động 2. Dựa vào tranh, viết tên đồ vật có tiếng bắt đầu bằng hoặc k

a. Mục tiêu: HS phát triển năng lực quan sát, năng lực ngôn ngữ, viết tên đồ vật có tiếng bắt đầu bằng hoặc k.

b. Tổ chức thực hiện

- GV mời 1 HS đọc to yêu cầu bài tập 2 SGK trang 45, cả lớp đọc thầm theo.

   

- GV hướng dẫn HS quan sát tranh và tìm tên sự vật trong mỗi bức tranh.

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, viết vào vở tên các sự vật trong tranh.

   

   

   

   

- GV mời 2 – 3 HS đọc kết quả bài làm của mình trước lớp.

- GV gọi HS khác nhận xét câu trả lời của bạn.

- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt đáp án đúng.

Hoạt động 3. Chọn a hoặc b

a. Mục tiêu: HS phát triển năng lực ngôn ngữ, phân biệt được ch/tr, v/d.

b. Tổ chức thực hiện

- GV mời 1 HS đọc to yêu cầu bài tập 3 SGK trang 45, cả lớp đọc thầm theo.

   

   

- GV giúp HS nắm vững yêu cầu của bài tập:

+ Câu a: Chọn ch hoặc tr thay cho ô vuông.

+ Câu b: Chọn v hoặc d thay cho ô vuông.

- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- GV mời một số HS trình bày kết quả trước lớp.

- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.

- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án.

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS quan sát.

   

- HS đọc thầm theo.

   

   

- HS lắng nghe.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS viết nháp một số chữ dễ viết sai.

- 1 – 2 HS đọc lại đoạn văn trước lớp.

   

- HS nghe – viết.

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe.

   

   

- HS soát lại bài viết.

   

   

   

   

   

   

   

- 1 HS đọc to yêu cầu bài tập 2 SGK trang 45, cả lớp đọc thầm theo.

- HS nghe hướng dẫn, quan sát tranh.

- HS làm việc cá nhân, viết vào vở tên các sự vật trong tranh:

+ Cái kéo;

+ Thước kẻ;

+ Cặp sách.

- 2 – 3 HS đọc kết quả bài làm của mình trước lớp.

- HS khác nhận xét câu trả lời của bạn.

- HS lắng nghe.

   

   

   

   

   

- 1 HS đọc to yêu cầu bài tập 3 SGK trang 45, cả lớp đọc thầm theo.

   

- HS lắng nghe.

- HS làm việc theo cặp, hoàn thành BT:

a. Chọn ch hoặc tr thay cho ô vuông

Mặt trời mọc rồi lặn

Trên đôi chân lon ton

Hai chân trời của con

Là mẹ và cô giáo

b. Chọn v hoặc d thay cho ông vuông

Có con chim vành khuyên nhỏ

Dáng trông thật ngoan ngoãn quá

Gọi dạ, bảo vâng lễ phép ngoan nhất nhà.

- Một số HS trình bày kết quả trước lớp.

- HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.

- HS lắng nghe.

   

 

   

TIẾT 4: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.

b. Tổ chức thực hiện

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.

   

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

   

   

- GV giới thiệu bài học mới và ghi tên bài học mới.

   

   

   

   

   

- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi. 

   

- HS trả lời sau khi xem xong video.

   

   

- HS lắng nghe GV giới thiệu bài học mới.

   

   

   

   

   

1.1.CB1b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.

   

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1. Dựa vào tranh, tìm từ ngữ chỉ sự vật và từ ngữ chỉ hoạt động

a. Mục tiêu: Phát triển năng lực quan sát, năng lực ngôn ngữ, mở rộng vốn từ ngữ chỉ sự vật và chỉ hoạt động.

b. Tổ chức thực hiện

- GV mời 1 HS đọc to yêu cầu bài tập 1 phần Luyện từ và câu SGK trang 46.

   

   

- GV phân tích mẫu, giúp HS nắm vững yêu cầu của bài tập: Trong tranh vẽ hoạt động của các bạn HS. Mỗi một hoạt động, các bạn đều phải sử dụng những đồ vật, công cụ hỗ trợ. Những đồ vật, công cụ hỗ trợ ấy chính là sự vật. Ví dụ: Bạn nhỏ đang nhảy dây, “nhảy dây” là hoạt động, “dây” là sự vật. Hay các bạn HS đang ngồi học bài, “học bài” là hoạt động, “sách”, “vở”, “bàn học” là sự vật. Em hãy làm tương tự để tìm ra các từ chỉ sự vật và từ chỉ hoạt động.

- GV giao nhiệm vụ: "Nhóm nào có thể dùng máy tính bảng mở ứng dụng Từ điển/Flashcard (do GV cài sẵn) để tìm nhanh thêm 3 đồ dùng học tập khác?".

   

- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp.

- GV mời một số HS trình bày kết quả trước lớp.

   

   

   

   

- GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá câu trả lời của bạn.

- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án.

Hoạt động 2. Đặt một câu nêu hoạt động với từ ngữ vừa tìm được

a. Mục tiêu: Phát triển năng lực ngôn ngữ. Biết đặt câu nêu hoạt động.

b. Tổ chức thực hiện

- GV nêu yêu cầu của bài tập 2 phần Luyện từ và câu SGK trang 46.

- GV làm mẫu, giúp HS nắm vững yêu cầu của bài tập: Ví dụ với từ “học bài” em đã tìm được ở bài tập 1, em có thể đặt câu với từ này, xem ai là người đang học bài? Các bạn HS là người đang học bài. Vậy ta có câu: “Các bạn HS đang ngồi học bài.”. Tương tự như vậy, ai là người đang nhảy dây? Ta có thể đặt câu như thế nào?

- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp.

- GV mời một số HS trình bày kết quả trước lớp.

- GV mời HS khác nhận xét, góp ý câu trả lời của bạn.

- GV nhận xét, đánh giá, chỉnh sửa câu cho HS, khen ngợi các em.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- 1 HS đọc to yêu cầu bài tập 1 phần Luyện từ và câu SGK trang 46. Cả lớp đọc thầm theo.

- HS lắng nghe.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- Đại diện nhóm mở thiết bị số, lướt ứng dụng Flashcard ảnh để tìm thêm từ vựng (cái kéo, hộp màu, quả địa cầu) đáp ứng nhu cầu bài học.

- HS làm việc theo cặp, hoàn thành BT:

a. Chỉ sự vật

- Bàn, ghế, cây, sách, v.v…

b. Chỉ hoạt động

- Tập thể dục, vẽ, trao đổi, v.v…

- HS khác nhận xét, đánh giá câu trả lời của bạn.

- HS lắng nghe.

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe.

   

- HS lắng nghe.

   

   

   

   

   

   

   

- HS làm việc theo cặp.

- Một số HS trình bày kết quả trước lớp.

- HS khác nhận xét, góp ý câu trả lời của bạn.

   

- HS lắng nghe.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

5.2.CB1a: Nhận biết được nhu cầu và sử dụng công nghệ số đơn giản để giải quyết thông qua việc HS biết sử dụng ứng dụng thẻ từ vựng (Flashcard) trên máy tính bảng để tìm kiếm nhanh từ chỉ đồ vật theo yêu cầu của GV.

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 

a. Mục tiêu: Củng cố lại nội dung bài qua trò chơi.

b. Tổ chức thực hiện:

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh hơn” qua nền tảng Quizizz/ Kahoot. (chế độ Paper mode - HS dùng thẻ trả lời hoặc chế độ Classic nếu có thiết bị).

- GV cung cấp mã QR hoặc Link kenhhoctap.edu và yêu cầu HS cá nhân hoàn thành bài tập.

- GV chiếu các câu hỏi trắc nghiệm lên màn hình. 

- GV yêu cầu HS: “Trong nhóm, các em hãy phân công nhau: bạn đọc câu hỏi, bạn thảo luận, bạn chạm màn hình chọn đáp án nhé!”.

Câu 1: Từ nào dưới đây chỉ sự vật có trong lớp học?

A. Chạy nhảy

B. Cái bảng đen

C. Đọc sách

D. Cười đùa

Câu 2: Từ nào dưới đây chỉ hoạt động của học sinh?

A. Quyển vở

B. Hộp bút

C. Giơ tay phát biểu

D. Lọ mực

Câu 3: Câu nào dưới đây là câu nêu hoạt động?

A. Quyển sách rất đẹp.

B. Bạn Lan đang chăm chú viết bài.

C. Quả bóng tròn xoe.

D. Bầu trời xanh ngắt.

Câu 4: Điền từ chỉ đặc điểm thích hợp vào chỗ trống: " Nhóm bạn nữ đang   rất vui vẻ."?

A. cần mẫn

B. duyên dáng 

C. đánh nhau 

D. trò chuyện 

Câu 5: Thời gian biểu là gì?

A. Là bảng ghi chép các công việc cần làm theo từng mốc thời gian trong ngày.

B. Là quyển truyện cổ tích

C. Là tên một bài hát

D. Là món đồ chơi

- GV mời đại diện lần lượt HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, bổ sung đáp án (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:

1. B2. C3. B4. D5. A

   

   

   

   

   

- HS tham gia trò chơi.

   

   

   

   

- HS sử dụng thiết bị số để truy cập và chọn đáp án đúng nhất.

- HS chú ý lên màn hình. 

   

- Nhóm nhận thiết bị, phân công nhiệm vụ: Bạn A bấm câu 1, bạn B bấm câu 2... thể hiện sự hợp tác. Gặp sự cố (nếu có), HS thực hành giơ tay báo cáo GV thay vì tự ý đập thiết bị.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS trả lời câu hỏi, các HS khác bổ sung đáp án, (nếu có).

- HS quan sát, tiếp thu.

   

   

   

   

   

   

   

2.1.CB1a: HS tham gia tương tác, trả lời câu hỏi củng cố kiến thức thông qua công nghệ số đơn giản (phần mềm trò chơi).

   

   

   

2.4.CB1a: Tham gia vào các hoạt động cộng tác đơn giản thông qua công nghệ số bằng việc tự giác chia sẻ, nhường lượt thao tác trên thiết bị. 

   

TIẾT 5 – 6: LUYỆN VIẾT ĐOẠN VÀ ĐỌC MỞ RỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 2 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay