Giáo án NLS Tiếng Việt 2 kết nối Bài 5: Em có xinh không?; Chữ hoa B; Kể chuyện Em có xinh không?
Giáo án NLS Tiếng Việt 2 kết nối tri thức Bài 5: Em có xinh không?; Chữ hoa B; Kể chuyện Em có xinh không?. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 2.
=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 2 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
BÀI 5: EM CÓ XINH KHÔNG?
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
- Đọc đúng các tiếng dễ đọc sai, lẫn do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương (VD: xinh, hươu, đôi sừng, đi tiếp, bộ râu, gương…), bước đầu biết cách đọc lời đối thoại của các nhân vật trong bài Em có xinh không?;
- Nhận biết một số loài vật qua bài đọc, nhận biết được các nhân vật, sự việc và những chi tiết trong diễn biến câu chuyện (chuyện voi em đi tìm và tìm thấy sự tự tin ở chính bản thân mình). Nhận biết được thông điệp mà tác giả muốn nói với người đọc;
- Biết viết chữ hoa B cỡ vừa và cỡ nhỏ; viết câu ứng dụng Bạn bè chia ngọt sẻ bùi;
- Biết dựa vào tranh và những gợi ý để nói về các nhân vật, sự việc trong tranh. Biết chọn và kể lại 1 – 2 đoạn của câu chuyện theo tranh (không bắt buộc kể đúng nguyên văn mỗi đoạn của câu chuyện trong bài đọc) và kể với người thân về nhân vật voi em trong câu chuyện;
2. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập;
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực riêng:
+ Phát triển vốn từ chỉ hoạt động, chỉ sự vật (những từ ngữ chỉ đồ vật trong nhà); phát triển kỹ năng đặt câu giới thiệu việc làm mình yêu thích;
+ Phát triển năng lực quan sát.
Năng lực số:
- 1.1.CB1b: Tìm được dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số.
- 2.1.CB1a: Tương tác được thông qua các công nghệ số đơn giản.
- 2.4.CB1a: Tham gia vào các hoạt động cộng tác đơn giản thông qua công nghệ số.
- 4.3.CB1a: Nhận biết được các rủi ro đơn giản liên quan đến sức khoẻ thể chất và tinh thần khi sử dụng công nghệ số.
- 4.2.CB1a: Nhận biết được quyền riêng tư và dữ liệu cá nhân trong môi trường số.
3. Phẩm chất
- Có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm; có sự tự tin vào chính bản thân mình.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.
2. Phương tiện dạy học
a. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK Tiếng Việt 2 kết nối tri thức.
- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva).
- Video AI khởi động bài học, Chatbot AI (ChatGPT/Gemini), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/Azota/Kahoot), Bảng âm thanh (Soundboard) trực tuyến.
- Một số tranh ảnh về loài vật.
- Mẫu chữ viết hoa B.
b. Đối với học sinh
- SGK;
- Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu có điều kiện), thẻ trắc nghiệm (nếu không có thiết bị cá nhân).
- Vở bài tập thực hành, vở chính tả;
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 1 – 2: ĐỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS | |||||
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Tổ chức thực hiện - GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. - GV yêu cầu HS quan sát tranh minh họa và làm việc theo cặp và trả lời câu hỏi (GV khuyến khích HS trả lời tích cực): + Các bức tranh thể hiện điều gì?
+ Em có thích mình giống như các bạn trong tranh không? - GV dẫn dắt vào bài đọc: Cũng như các em, có một bạn voi cũng rất thích được mọi người khen. Bạn ấy thích được khen điều gì và điều gì đã xảy đến với bạn ấy? Để biết điều này, chúng ta cùng đi vào bài đọc Em có xinh không?.
|
- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
- HS trả lời sau khi xem xong video. - HS quan sát tranh minh họa, làm việc theo cặp và trả lời câu hỏi: - Tranh gợi ý về vẻ đẹp hay năng lực của con người: bạn gái có mái tóc dài hay má lúm đồng tiền, một bạn nam đá bóng giỏi hoặc bơi giỏi. - HS chia sẻ điều mà mình thích được khen. - HS lắng nghe GV giới thiệu bài học.
|
1.1.CB1b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
| |||||
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc văn bản a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Lắng nghe GV đọc mẫu, hướng dẫn đọc, luyện đọc từ khó, luyện cách ngắt nghỉ câu. - Đọc được bài đọc trong nhóm và trước lớp. b. Tổ chức thực hiện - GV yêu cầu HS quan sát tranh minh họa bài đọc, nêu nội dung tranh (VD: Tranh minh họa voi em đang đứng cùng hươu với cặp sừng bằng cành cây khô trên đầu). - GV đọc mẫu toàn bài, rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng, dừng sâu hơn sau mỗi đoạn. - GV nêu một số từ khó phát âm do ảnh hưởng của phát âm địa phương để HS đọc, yêu cầu HS đọc lại: xinh, hươu, đôi sừng, đi tiếp, bộ râu, gương,… - GV hướng dẫn cách đọc lời của các nhân vật (của voi anh, voi em, hươu và dê). - GV mời 2 HS đọc nối tiếp để các bạn biết cách luyện đọc theo cặp: + HS1 đọc từ đầu đến vì cậu không có bộ râu giống tôi; + HS2 đọc phần còn lại. - GV yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. (GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó khăn khi đọc bài). - GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương HS. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Đọc thầm lại bài đọc và trả lời các câu hỏi liên quan đến bài đọc. - Nắm được nội dung, ý nghĩa của bài đọc. b. Tổ chức thực hiện: - GV chia lớp thành 3 – 4 nhóm, yêu cầu mỗi nhóm thảo luận và trả lời 4 câu hỏi SGK trang 25 (GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết): + Câu 1: Voi em đã hỏi voi anh, hươu và dê điều gì?
+ Câu 2: Sau khi nghe hươu và dê nói, voi em đã làm gì cho mình xinh hơn?
+ Câu 3: Trước sự thay đổi của voi em, voi anh đã nói gì?
+ Câu 4: Em học được điều gì từ câu chuyện của voi em?
- GV gọi đại diện các nhóm đứng lên trả lời. - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức è Ghi lên bảng. - GV chuyển sang nội dung mới. Hoạt động 3. Luyện tập theo văn bản a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. Vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. b. Tổ chức thực hiện Nhiệm vụ 1: - GV yêu cầu HS: + Lắng nghe GV đọc diễn cảm cả bài. + Tập đọc lời đối thoại dựa theo cách đọc của GV. - GV gọi HS đọc phân vai. - GV gọi HS khác nhận xét, góp ý cách đọc của bạn. - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung. Nhiệm vụ 2: - GV yêu cầu HS làm việc theo cặp và trả lời các câu hỏi trong phần Luyện đọc theo văn bản: + Câu 1: Voi em đã hỏi voi anh, hươu và dê cùng một câu hỏi: “Em có xinh không?”. + Câu 2: Sau khi nghe hươu, voi em đã nhặt vài cành cây khô rồi gài lên đầu. Sau khi nghe dê nói, voi em đã nhổ một khóm cỏ dại bên đường và gắn vào cằm. + Câu 3: Trước sự thay đổi của voi em, voi anh đã nói: “Trời ơi, sao em lại thêm sừng và râu thế này? Xấu lắm!”. + Câu 4: Điều em học được từ câu chuyện của voi em: Em chỉ đẹp khi là chính mình; Phải có chính kiến; Phải tự tin vào vẻ đẹp của chính mình. - GV để HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ. - Đối với câu 1: + GV gọi HS trả lời.
+ GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. - Đối với câu 2: + GV gọi các HS trả lời theo ý kiến của mình.
+ GV tổ chức cho cả lớp bình chọn câu trả lời hay nhất. - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức è Ghi lên bảng. |
- HS quan sát tranh minh họa bài đọc, nêu nội dung tranh
- HS đọc thầm theo.
- HS đọc theo GV hướng dẫn.
- HS lắng nghe.
- 2 HS đọc mẫu để cả lớp luyện đọc.
- HS luyện đọc theo cặp, góp ý cho nhau.
- HS lắng nghe.
- HS thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi:
+ Câu 1: Voi em đã hỏi voi anh, hươu và dê cùng một câu hỏi: “Em có xinh không?”. + Câu 2: Sau khi nghe hươu, voi em đã nhặt vài cành cây khô rồi gài lên đầu. Sau khi nghe dê nói, voi em đã nhổ một khóm cỏ dại bên đường và gắn vào cằm. + Câu 3: Trước sự thay đổi của voi em, voi anh đã nói: “Trời ơi, sao em lại thêm sừng và râu thế này? Xấu lắm!”. + Câu 4: Điều em học được từ câu chuyện của voi em: Em chỉ đẹp khi là chính mình; Phải có chính kiến; Phải tự tin vào vẻ đẹp của chính mình. - Đại diện các nhóm đứng lên trả lời. - HS lắng nghe.
- HS chú ý.
- HS lắng nghe, đọc thầm theo. - HS tập đọc lời đối thoại.
- HS đọc phân vai. - HS khác nhận xét, góp ý cách đọc của bạn. - HS lắng nghe.
- HS làm việc theo cặp và trả lời các câu hỏi trong phần Luyện đọc theo văn bản.
- HS trả lời câu hỏi: Câu 1: Ba từ ngữ chỉ hành động của voi em: nhặt cành cây, nhổ khóm cỏ dại, ngắm mình trong gương. - HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
- HS trả lời câu hỏi theo ý kiến cá nhân. VD: Nếu là voi anh, sau khi voi em bỏ sừng và râu, em sẽ nói: “Trông em khi là chính em rất xinh đẹp!” hoặc: “Mỗi người đều có vẻ đẹp riêng, hươu và dê có vẻ đẹp của riêng họ, voi chúng ta cũng thế. Nếu em nghe theo lời của tất cả mọi người, em sẽ chẳng còn vẻ đẹp riêng nữa, thậm chí là xấu xí. Vì vậy hãy cứ tự tin với vẻ đẹp mà chỉ họ nhà voi chúng ta và chỉ em mới có được nhé!”. - Cả lớp bình chọn câu trả lời hay nhất. - HS lắng nghe.
| ||||||
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại nội dung bài đọc. b. Tổ chức thực hiện: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Vòng quay tri thức” qua nền tảng Quizizz/Kahoot. (chế độ Paper mode - HS dùng thẻ trả lời hoặc chế độ Classic nếu có thiết bị). - GV cung cấp mã QR hoặc Link kenhhoctap.edu và yêu cầu HS cá nhân hoàn thành bài tập. - GV chiếu các câu hỏi trắc nghiệm lên màn hình. - GV dặn: "Các em nhớ đặt máy tính bảng lên bàn, ngồi thẳng lưng, không cúi sát mặt vào màn hình để không bị cận thị.”
- GV yêu cầu HS: Trong nhóm, các em hãy phân công nhau: bạn đọc câu hỏi, bạn thảo luận, bạn chạm màn hình chọn đáp án nhé!". Câu 1: Voi em đã gặp những ai trên đường đi? A. Thỏ và Sóc B. Hươu và Dê C. Gấu và Khỉ D. Hươu và Đà Điểu Câu 2: Khi gặp Hươu, Voi em đã làm gì để giống Hươu A. Nhặt cành cây khô gài lên đầu cho giống đôi sừng B. Lấy cỏ buộc làm đuôi C. Gắn hoa lên tai D. Đeo kính râm Câu 3: Theo Dê, Voi em thiếu thứ gì để được xinh đẹp? A. Thiếu chiếc nơ B. Thiếu đôi giày C. Thiếu một bộ râu D. Thiếu cái đuôi dài Câu 4: Ai là người đã giúp Voi em nhận ra vẻ đẹp thật sự của mình? A. Voi anh B. Bác Gấu C. Mẹ Voi D. Bạn Dê Câu 5: Em hiểu Voi anh muốn nói điều gì với Voi em? A. Em phải gắn thêm sừng mới đẹp B. Em phải có râu mới đẹp C. Em chỉ xinh đẹp khi là chính bản thân mình (là một con voi) D. Em không xinh đẹp chút nào - GV mời đại diện lần lượt HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, bổ sung đáp án (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
* CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Đọc lại bài Em có xinh không?, hiểu nội dung, ý nghĩa bài đọc. + Chia sẻ với người thân về bài đọc. + Đọc trước Tiết 3: Viết |
- HS tham gia trò chơi.
- HS sử dụng thiết bị số để truy cập và chọn đáp án đúng nhất. - HS chú ý lên màn hình.
- HS điều chỉnh tư thế ngồi, giữ khoảng cách mắt an toàn với thiết bị theo lời nhắc của GV.
- Nhóm nhận thiết bị, phân công nhiệm vụ rõ ràng: luân phiên nhau làm người bấm chọn đáp án để thể hiện tinh thần hợp tác.
- HS trả lời câu hỏi, các HS khác bổ sung đáp án, (nếu có). - HS quan sát, tiếp thu.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, thực hiện.
|
2.1.CB2a: HS tham gia tương tác, trả lời câu hỏi củng cố kiến thức thông qua công nghệ số đơn giản (phần mềm trò chơi).
4.3.CB1a: Nhận biết được các rủi ro đơn giản liên quan đến sức khoẻ thể chất bằng hành vi tự giác ngồi thẳng lưng, giữ khoảng cách với màn hình để tránh mỏi mắt. 2.4.CB1a: Tham gia vào các hoạt động cộng tác đơn giản thông qua công nghệ số bằng hành vi luân phiên, phân công nhau thao tác trên chung một máy tính bảng mà không tranh giành.
|
TIẾT 3: VIẾT
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TIẾT 4: NÓI VÀ NGHE
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..