Giáo án NLS Tiếng Việt 2 kết nối Bài 4: Làm việc thật là vui; Nghe – viết Làm việc thật là vui, Bảng chữ cái; Từ ngữ chỉ ...
Giáo án NLS Tiếng Việt 2 kết nối tri thức Bài 4: Làm việc thật là vui; Nghe – viết Làm việc thật là vui, Bảng chữ cái; Từ ngữ chỉ .... Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 2.
=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 2 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
BÀI 4: LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
- Giúp HS đọc đúng, rõ ràng bài đọc Làm việc thật là vui, biết ngắt nghỉ, nhấn giọng phù hợp;
- Giúp HS trả lời được các câu hỏi có liên quan đến bài đọc. Tự tìm đọc các bài viết về những hoạt động của thiếu nhi; trao đổi, chia sẻ với các bạn về bài đã đọc: tên tác giả, tên bài đọc và những hình ảnh, chi tiết, nhân vật em thích;
- Viết chính tả một đoạn ngắn theo hình thức nghe – viết và hoàn thành bài tập chính tả; ghi nhớ được chữ cái và tên chữ cái trong bảng chữ cái; biết vận dụng trong cuộc sống những kiến thức đã học. Viết được 2 – 3 câu kể về một việc em đã làm ở nhà;
- Biết chia sẻ trải nghiệm, suy nghĩ, cảm xúc có liên quan đến bài đọc; trao đổi về nội dung của bài đọc và các chi tiết trong tranh.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập;
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực riêng:
+ Phát triển vốn từ chỉ hoạt động, chỉ sự vật (những từ ngữ chỉ đồ vật trong nhà); phát triển kỹ năng đặt câu giới thiệu việc làm mình yêu thích;
+ Phát triển năng lực quan sát.
Năng lực số:
- 1.1.CB1b: Tìm được dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số.
- 2.1.CB1a: Tương tác được thông qua các công nghệ số đơn giản.
- 4.1.CB1a: Nhận biết được các biện pháp bảo vệ thiết bị và nội dung số đơn giản.
- 4.2.CB1a: Nhận biết được quyền riêng tư và dữ liệu cá nhân trong môi trường số.
- 6.2.CB1a: Nhận diện được các công cụ AI đơn giản dưới sự hướng dẫn của người lớn.
3. Phẩm chất
- Biết quý trọng thời gian, yêu lao động, hình thành năng lực tự chủ trong học tập và sinh hoạt. Có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc. Biết chia sẻ, hòa đồng với mọi người.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.
2. Phương tiện dạy học
a. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK Tiếng Việt 2 kết nối tri thức.
- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva).
- Video AI khởi động bài học, Chatbot AI (ChatGPT/Gemini), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/Azota/Kahoot)
- Tranh minh họa bài đọc và tranh minh họa các hoạt động trong bài học.
- Phiếu học tập: phiếu bài tập chính tả hoặc luyện tập về từ và câu.
b. Đối với học sinh
- SGK;
- Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu có điều kiện), thẻ trắc nghiệm (nếu không có thiết bị cá nhân).
- Vở bài tập thực hành, vở chính tả;
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 1 – 2: ĐỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS | |||||
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Tổ chức thực hiện - GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. - GV tổ chức cho HS thực hiện hoạt động khởi động (làm việc nhóm), yêu cầu HS quan sát tranh và nói được mỗi vật, mỗi người trong tranh đang làm gì.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Mỗi người, mỗi vật đều có công việc riêng của mình nhưng có điểm giống nhau là mọi người, mọi vật đều thấy rất vui. Bài đọc Làm việc thật là vui của nhà văn Tô Hoài cũng nói về điều này.
|
- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
- HS trả lời sau khi xem xong video. - HS trả lời câu hỏi (HS được nói, kể lại tự nhiên về những công việc trong tranh. Nội dung trao đổi này có tác dụng giúp cho HS tự ý thức được mọi vật, mọi người đều hăng say làm việc và làm việc với tinh thần vui vẻ; phát triển năng lực tự chủ, tự chịu trách nhiệm). - HS lắng nghe GV giới thiệu bài học.
|
1.1.CB1b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
| |||||
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc văn bản a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Lắng nghe GV đọc mẫu, hướng dẫn đọc, luyện đọc từ khó, luyện cách ngắt nghỉ câu. - Đọc được bài đọc trong nhóm và trước lớp. b. Tổ chức thực hiện - GV đọc bài, chú ý ngắt nghỉ, nhấn giọng đúng chỗ. - GV hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa của một số từ khó trong bài: + Sắc xuân: cảnh vật, màu sắc của mùa xuân; + Tưng bừng: (quang cảnh, không khí) nhộn nhịp, tươi vui; + Rúc: kêu lên một hồi dài. - GV chia đoạn (chia tương đối để thuận lợi cho HS luyện đọc): + Đoạn 1: Từ đầu… thức dậy; + Đoạn 2: Tiếp… tưng bừng; + Đoạn 3: Phần còn lại. - GV hướng dẫn HS đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp. - GV hướng dẫn HS luyện phát âm một số từ ngữ dễ bị lẫn theo từng vùng phương ngữ: làm việc, tích tắc, thức dậy, nở hoa, có ích, mọi vật, nhặt rau, luôn luôn, lúc nào,… - GV hướng dẫn HS kết hợp cách ngắt, nghỉ khi đọc câu dài. VD: Con gà trống gáy vang ò ó o, báo cho mọi người biết trời sắp sáng, mau mau thức dậy.; Cành đào nở hoa/ cho sắc xuân thêm rực rỡ,/ ngày xuân thêm tưng bừng. - GV để HS tự luyện tập theo nhóm nhỏ.
- GV yêu cầu HS đọc từng đoạn trước cả lớp. - GV gọi HS khác nhận xét, góp ý cách đọc của bạn. - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng lại cả bài. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Đọc thầm lại bài đọc và trả lời các câu hỏi liên quan đến bài đọc. - Nắm được nội dung, ý nghĩa của bài đọc. b. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS đọc to từng câu hỏi trong SGK. - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm để trao đổi và trả lời các câu hỏi. - GV hướng dẫn và yêu cầu: + Đối với câu 2, các em tự chọn con vật mình thích để nói về công việc của mình với các bạn trong nhóm. + Đối với câu 4, GV đặt thêm câu hỏi: Vì sao mọi người lại thấy vui khi làm việc? Hãy kể tên những việc em đã làm ở nhà. - GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời của mình.
- GV gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung câu trả cho nhóm bạn.
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức è Ghi lên bảng. - GV yêu cầu 1 HS đọc lại cả bài.
Hoạt động 3. Luyện tập theo văn bản a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. Vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. b. Tổ chức thực hiện - GV lần lượt yêu cầu HS đọc bài tập 1 và 2 SGK trang 21. - GV giúp HS nắm vững yêu cầu của bài tập. GV có thể làm mẫu (nếu cần). - GV tổ chức chơi trò Ai nhanh nhất để xem bạn nào hoàn thành đúng và nhanh nhất bài tập.
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức è Ghi lên bảng. |
- HS đọc thầm theo.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe GV.
- HS đọc nối tiếp từng đoạn theo hướng dẫn của GV. - HS lắng nghe, thầm đọc theo GV.
- HS lắng nghe.
- HS luyện đọc theo nhóm nhỏ. - HS đọc từng đoạn trước cả lớp. - HS khác nhận xét, góp ý. Cả lớp lắng nghe. - HS đọc thành tiếng lại cả bài.
- HS đọc câu hỏi trong SGK. - HS làm việc nhóm.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- HS đại diện nhóm trả lời câu hỏi. Câu 1: Những con vật được nói đến trong bài: Gà trống, tu hú, chim, chim cú mèo. Câu 2: Đóng vai một con vật trong bài, nói về công việc của mình VD: Tôi là gà trống, tôi như chiếc đồng hồ báo thức, báo cho mọi người mau mau thức dậy. Câu 3: Những việc bạn nhỏ đã làm trong bài: Làm bài, đi học, quét nhà, nhặt rau, chơi với em đỡ mẹ. Câu 4: Theo em, mọi người, mọi vật làm việc như thế nào? - Mọi người mọi vật luôn bận rộn nhưng lúc nào cũng vui. à Ý nghĩa của lao động.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung câu trả lời cho nhóm bạn. - HS lắng nghe.
- 1 HS đọc lại cả bài. Cả lớp đọc thầm theo.
- HS đọc bài tập theo yêu cầu của GV.
- HS lắng nghe hướng dẫn.
- HS tham gia trò chơi, hoàn thành BT: BT 1: - Con gà trống – gáy vang báo trời sắp sáng; - Cành đào – nở hoa cho sắc xuân thêm rực rỡ; - Cái đồng hồ - tích tắc, tích tắc, báo phút, báo giờ. BT 2: VD: Em đọc sách. - HS nhận xét, góp ý câu trả lời của bạn. - HS lắng nghe.
| ||||||
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại nội dung bài đọc. b. Tổ chức thực hiện: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đồng hồ chăm chỉ” qua nền tảng Quizizz/Kahoot. (chế độ Paper mode - HS dùng thẻ trả lời hoặc chế độ Classic nếu có thiết bị). - GV cung cấp mã QR hoặc Link kenhhoctap.edu và yêu cầu HS cá nhân hoàn thành bài tập. - GV chiếu các câu hỏi trắc nghiệm lên màn hình. - GV nhắc nhở: "Máy tính bảng rất dễ vỡ. Khi chuyền tay nhau, các em nhớ cầm chắc bằng hai tay, tuyệt đối không giằng co hay đập gõ vào màn hình nhé!". Câu 1: Những con vật nào được nhắc đến trong bài đọc? A. Con chó, con mèo B. Con chó sắt, con gà trống, con tu hú, con chim bắt sâu C. Con trâu, con bò D. Con chim sâu, con thỏ Câu 2: Đồng hồ báo thức làm việc gì? A. Tích tắc, tích tắc báo phút, báo giờ B. Báo thức để mọi người đi ngủ C. Kêu meo meo bắt chuột D. Hót líu lo chào ngày mới Câu 3: Cành đào làm việc gì để giúp ích? A. Bắt sâu bảo vệ lá B. Đánh thức mọi người C. Nở hoa cho sắc xuân thêm rực rỡ D. Kêu lách chách Câu 4: Bé làm những việc gì? A. Bé chỉ chơi đồ chơi B. Bé ngủ nướng cả ngày C. Bé đi chơi không làm gì D. Bé làm bài, đi học, quét nhà, nhặt rau, chơi với em Câu 5: Khi tương tác chọn đáp án trên máy tính bảng, em thao tác như thế nào để bảo vệ thiết bị? A. Dùng bút bi chọc vào màn hình B. Lấy móng tay cào thật mạnh C. Dùng ngón tay chạm nhẹ nhàng vào màn hình D. Đập cả bàn tay xuống máy - GV mời đại diện lần lượt HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, bổ sung đáp án (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
|
- HS tham gia trò chơi.
- HS sử dụng thiết bị số để truy cập và chọn đáp án đúng nhất. - HS chú ý lên màn hình.
- HS nhận thiết bị bằng hai tay, đặt cẩn thận trên mặt bàn.
- HS trả lời câu hỏi, các HS khác bổ sung đáp án, (nếu có). - HS quan sát, tiếp thu.
|
2.1.CB1a: HS tham gia tương tác, trả lời câu hỏi củng cố kiến thức thông qua công nghệ số đơn giản (phần mềm trò chơi).
4.1.CB1a: Nhận biết được các biện pháp bảo vệ thiết bị số đơn giản bằng hành vi cầm máy tính bảng bằng hai tay cẩn thận, tương tác chạm nhẹ nhàng, không dùng vật nhọn chọc vào màn hình. | |||||
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG - GV hỏi: Qua bài đọc, em thấy làm việc mang lại cảm giác gì? - GV mở Trợ lý ảo AI (ChatGPT) trên máy chiếu, gõ câu lệnh: "Đóng vai bạn nhỏ trong bài, hãy làm một bài thơ 4 câu tóm tắt lại niềm vui khi được làm việc nhà giúp đỡ mẹ để gửi tặng các bạn lớp 2". - GV đọc to bài thơ AI sáng tác (Ví dụ: Bé quét nhà sạch sẽ / Nhặt rau giúp mẹ yêu / Làm việc vui biết bao / Mẹ cười khen bé ngoan). * CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Đọc lại bài Làm việc thật là vui, hiểu nội dung, ý nghĩa bài đọc. + Chia sẻ với người thân về bài đọc. + Đọc trước Tiết 3: Viết |
- HS trả lời câu hỏi (Làm việc thấy vui, có ích). - HS hào hứng nhìn lên màn hình xem Trợ lý ảo AI nhận lệnh và làm thơ.
- HS cùng GV đọc to bài thơ và tự dặn lòng chăm chỉ làm việc nhà.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, thực hiện.
|
6.2.CB1a: Nhận diện được các công cụ AI đơn giản dưới sự hướng dẫn của người lớn thông qua việc quan sát GV dùng AI sáng tác thơ để chốt lại thông điệp bài học một cách sáng tạo. |
TIẾT 3: VIẾT
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TIẾT 4: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TIẾT 5 – 6: LUYỆN VIẾT ĐOẠN VĂN VÀ ĐỌC MỞ RỘNG
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Tổ chức thực hiện - GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. - GV giới thiệu bài học mới và ghi tên bài học mới. |
- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
- HS trả lời sau khi xem xong video. - HS lắng nghe GV giới thiệu bài học mới. |
1.1.CB1b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
|
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1. Nhìn tranh, kể về các việc bạn nhỏ đã làm a. Mục tiêu: HS phát triển năng lực quan sát, năng lực ngôn ngữ. b. Tổ chức thực hiện - GV yêu cầu HS đọc BT 1 SGK trang 23. - GV giúp HS nắm vững yêu cầu của bài tập. GV hướng dẫn HS quan sát tranh để nhận biết việc làm trước, việc làm sau. Nội dung các bức tranh chính là nội dung HS sẽ kể (nói). - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm.
- GV gọi đại diện từng nhóm trình bày kết quả trước lớp. - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, lưu ý HS những điểm cần chú ý khi kể (nói) bằng giọng tự nhiên (tránh nhầm lẫn với giọng đọc). Hoạt động 2. Viết 2 – 3 câu kể về một việc em đã làm ở nhà Mục tiêu: Biết viết đoạn văn ngắn (2 – 3 câu). b. Tổ chức thực hiện - GV yêu cầu HS đọc BT 2 SGK trang 23. - GV giúp HS nắm vững yêu cầu của bài tập. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân. - GV gọi HS trình bày kết quả trước lớp. - GV gọi HS khác nhận xét, góp ý đoạn văn của bạn. - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức è Ghi lên bảng. Hoạt động 3. Đọc mở rộng a. Mục tiêu: Giúp HS tự chủ, tự giác trong học tập. Bước đầu có những cảm nhận về vẻ đẹp của văn học. Giúp HS có thêm hiểu biết và mở rộng trải nghiệm từ những VB về các hoạt động của thiếu nhi. b. Tổ chức thực hiện - GV tìm một số bài viết về hoạt động của thiếu nhi và cho HS đọc tại lớp. - GV yêu cầu HS trao đổi theo cặp và trả lời câu hỏi: + Cho biết các thông tin cơ bản của VB (tên, tác giả, v.v…). + Nội dung của VB là gì? + Điều gì khiến em thích nhất trong bài? Vì sao? + Sau khi đọc, em có những suy nghĩ và liên hệ thực tế nào? - GV mời một số HS trình bày trước lớp. - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. - GV lưu ý, liên hệ thực tế. Hoạt động 4. Củng cố a. Mục tiêu: Củng cố và khắc sâu lại kiến thức đã học. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học. - GV tóm tắt những nội dung chính: + Đọc – hiểu bài Làm việc thật là vui. + Biết đặt câu hỏi về việc em làm ở nhà. + Thuộc tên các chữ cái từ g đến ơ. + Nghe – viết đúng bài chính tả. Viết được đoạn văn 2 – 3 câu kể một việc em đã làm ở nhà. + Nhận biết được tên đồ vật. + Đọc các bài viết về những hoạt động của thiếu nhi. - GV mời HS nêu ý kiến về bài học (Em thích hoạt động nào? Em không thích hoạt động nào? Vì sao?). - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. |
- HS đọc BT 1 SGK trang 23. - HS lắng nghe GV hướng dẫn.
- HS làm việc theo nhóm để hoàn thành bài tập. VD: Bạn nhỏ lấy táo từ trong giỏ ra cho vào bồn, sau đó xả nước để rửa sạch táo. Sau khi rửa sạch, bạn xếp các quả táo vào trong bát. - Đại diện từng nhóm trình bày kết quả trước lớp. - HS lắng nghe.
- HS đọc BT 2 SGK trang 23. - HS lắng nghe hướng dẫn.
- HS làm việc cá nhân. - HS trình bày kết quả trước lớp. - HS khác nhận xét, góp ý đoạn văn của bạn. - HS lắng nghe.
- HS đọc và chia sẻ.
- HS tiến hành đọc và trao đổi theo cặp.
- HS trình bày trước lớp.
- HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
- HS lắng nghe.
- HS nhắc lại những nội dung đã học. - HS lắng nghe.
- HS nêu ý kiến về bài học.
- HS lắng nghe. | |
3. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG - GV yêu cầu HS thực hành viết 2 - 3 câu kể về một việc em đã làm ở nhà (Dựa vào gợi ý: Em đã làm việc gì? Em làm việc đó thế nào? Em cảm thấy thế nào?). - GV mời một số HS đọc bài viết của mình trước lớp. - GV chọn đọc 1 bài viết của HS. Sau đó, GV dùng máy tính gõ đoạn văn đó vào Trợ lý ảo AI với câu lệnh: "Đây là đoạn văn của học sinh lớp 2, hãy đóng vai cô giáo khen ngợi bạn ấy một câu và gợi ý 1 từ đồng nghĩa để đoạn văn hay hơn".
|
- HS đọc nhiệm vụ.
- HS đọc bài của mình.
- HS chú ý lên màn hình. |
6.2.CB1a: Nhận diện được các công cụ AI đơn giản dưới sự hướng dẫn của người lớn thông qua việc quan sát giáo viên dùng AI để đưa ra lời khen và gợi ý sửa chữa đoạn văn, giúp học sinh mở rộng tư duy ngôn ngữ. |
IV. CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
V. DẶN DÒ
- GV nhắc nhở HS:
- Đọc lại bài Làm việc thật là vui., hiểu ý nghĩa bài đọc.
- Chia sẻ với người thân thông tin về bài đọc Làm việc thật là vui..
- Đọc trước bài Em có xinh không.