Giáo án NLS Tiếng Việt 2 kết nối Bài 12: Danh sách học sinh; Nghe – viết Cái trống trường em, Phân biệt g/gh, s/x, dấu hỏi/dấu ...
Giáo án NLS Tiếng Việt 2 kết nối tri thức Bài 12: Danh sách học sinh; Nghe – viết Cái trống trường em, Phân biệt g/gh, s/x, dấu hỏi/dấu .... Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 2.
=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 2 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
BÀI 12: DANH SÁCH HỌC SINH
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
- Đọc đúng các từ khó, đọc rõ ràng danh sách học sinh, biết cách đọc các cột theo hàng ngang từ trái qua phải; biết nghỉ hơi sau khi đọc xong từng cột, từng dòng.
- Hiểu nội dung thông tin trong từng cột, từng hàng và toàn bộ danh sách. Hiểu cách sắp xếp danh sách học sinh theo bảng chữ cái.
- Nghe – viết đúng chính tả bài Cái trống trường em (từ Buồn không hả trống đến Tùng! Tùng! Tùng!); trình bày đúng khổ thơ, biết viết hoa chữ cái đầu tên bài thơ và đầu các dòng thơ.
- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt c/k; s/x (hoặc tiếng có dấu hỏi hoặc dấu ngã).
2. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập;
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực riêng:
+ Phát triển vốn từ chỉ sự vật (các đồ vật HS thường có hoặc thường thấy ở trường, lớp), đặt được câu nêu đặc điểm của đồ vật.
+ Biết lập danh sách học sinh theo mẫu.
+ Phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ trong việc kể, tả về đặc điểm của các sự vật quen thuộc, gần gũi ở xung quanh.
+ Phát triển năng lực tự giác trong học tập: Tìm đọc mở rộng được bài thơ, câu chuyện hoặc bài báo viết về thầy cô.
Năng lực số:
- 1.1.CB1b: Tìm được dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số.
- 2.1.CB1a: Tương tác được thông qua các công nghệ số đơn giản.
- 2.4.CB1a: Tham gia vào các hoạt động cộng tác đơn giản thông qua công nghệ số.
- 3.1.CB1a: Tạo được nội dung số ở định dạng đơn giản dưới sự hướng dẫn của người lớn.
- 6.2.CB1a: Nhận diện được các công cụ AI đơn giản dưới sự hướng dẫn của người lớn.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng tình cảm yêu quý, kính trọng đối với thầy cô giáo; cảm nhận được niềm vui đến trường; có khả năng làm việc nhóm.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.
2. Phương tiện dạy học
a. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK Tiếng Việt 2 kết nối tri thức.
- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva).
- Video AI khởi động bài học, Chatbot AI (ChatGPT/Gemini), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/Azota/Kahoot).
- Một số ví dụ về danh sách học sinh (danh sách theo tổ, danh sách tham gia văn nghệ, danh sách đăng kí tham gia câu lạc bộ,...) để HS tham khảo.
- Tranh minh họa bài đọc, tranh minh học phần Kể chuyện;
b. Đối với học sinh
- SGK;
- Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu có điều kiện), thẻ trắc nghiệm (nếu không có thiết bị cá nhân).
- Vở bài tập thực hành, vở chính tả;
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 1 – 2: ĐỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS | |||||
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Tổ chức thực hiện - GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. - GV yêu cầu HS quan sát một số bản danh sách GV đã chuẩn bị (VD: Danh sách học sinh đi tham quan, danh sách học sinh dự thi vẽ tranh,...), sau đó yêu cầu HS trả lời câu hỏi ở phần khởi động trong SGK. - GV dẫn dắt: Sau khi quan sát các bản danh sách, ta thấy các bản danh sách có một số đặc điểm: tiêu đề (tên của bản danh sách, các cột dọc của bản danh sách gồm: Số thứ tự - Họ và tên - ..., các hàng ngang), họ và tên các HS trong bản danh sách được sắp xếp theo thứ tự bảng chữ cái,... Để biết rõ cách đọc một bản danh sách, chúng ta cùng đi vào bài học ngày hôm nay: Danh sách học sinh. |
- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
- HS trả lời sau khi xem xong video. - HS lắng nghe, trả lời câu hỏi.
- HS lắng nghe GV giới thiệu bài học.
|
1.1.CB1b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
| |||||
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc văn bản a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Lắng nghe GV đọc mẫu, hướng dẫn đọc, luyện đọc từ khó, luyện cách ngắt nghỉ câu. - Đọc được bài đọc trong nhóm và trước lớp. b. Tổ chức thực hiện - GV hướng dẫn: Bài đọc nói về việc lập danh sách đọc truyện tự chọn. Các bạn HS được đăng kí truyện mình thích đọc. Trong bài đọc có bản danh sách đăng kí đọc truyện của một tổ. Khi đọc bài, các em quan sát kĩ bản danh sách và đọc bản danh sách. + GV đọc mẫu toàn bài đọc. + GV hướng dẫn kĩ cách đọc bản danh sách (treo hoặc viết bản danh sách trên bảng lớp hoặc chiếu bản danh sách trên màn hình). GV vừa đọc vừa lấy thước chỉ vào từng cột, từng hàng. GV đọc giọng chậm rãi để HS dễ theo dõi: đọc theo số thứ tự, đọc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới; nghỉ hơi sau khi đọc xong từng cột, từng dòng). VD: Một (1)/ Trần Trường An/ Ngày khai trường. Hoặc: Một (1)/ Trần Trường An/ truyện Ngày khai trường. + GV mời 1 HS đọc mẫu, cả lớp đọc thầm theo. - Để giúp HS hiểu tại sao phải xếp tên theo bảng chữ cái, GV mở Trợ lý ảo AI trên máy chiếu, gõ câu lệnh: "Hãy giải thích thật đơn giản và hài hước cho học sinh lớp 2 biết vì sao cô giáo lại phải xếp danh sách lớp theo thứ tự bảng chữ cái A, B, C". - GV yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm 3: mỗi HS đọc nối tiếp từng hàng cho đến hết bản danh sách. (GV hỗ trợ HS gặp khó khăn khi đọc bài). - GV gọi 2 – 3 nhóm đọc bài trước lớp.
- GV gọi HS khác nhận xét, góp ý cách đọc của bạn. - GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương HS đọc tiến bộ. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Đọc thầm lại bài đọc và trả lời các câu hỏi liên quan đến bài đọc. - Nắm được nội dung, ý nghĩa của bài đọc. b. Tổ chức thực hiện: - GV mời 1 HS đọc to, rõ ràng các câu hỏi, cả lớp đọc thầm theo.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp để trả lời các câu hỏi. GV gợi ý: + Câu 1: Em có thể đếm tên các bạn HS, hoặc nhìn vào số thứ tự để tìm ra đáp án. GV đặt thêm câu hỏi: Các bạn trong bản danh sách đó là những bạn nào? + Câu 2: Để biết được bạn đứng ở vị trí số 6 đăng kí đọc truyện gì, em hãy nhìn vào số thứ tự thứ 6, tìm tên bạn và nhìn sang cột bên phải (cột “Truyện”) để biết bạn đăng kí đọc truyện gì. GV đặt thêm câu hỏi: Em hãy cho biết bạn ở vị trí số 6 tên là gì. + Câu 3: Em hãy nhìn tên truyện mà bạn số 6 đăng kí đọc, tìm các dòng có cùng tên truyện đó, gióng sang cột Họ và tên ở bên trái để tìm ra tên các bạn cùng đăng kí đọc truyện đó. + Câu 4: GV khuyến khích HS trả lời theo cách hiểu của các em.
- GV gọi các HS lần lượt trả lời từng câu hỏi và gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt đáp án.
Hoạt động 3. Luyện tập theo văn bản a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. Vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. b. Tổ chức thực hiện - GV mời 1 HS (khuyến khích xung phong) đọc lại cả bài, yêu cầu cả lớp đọc thầm theo. - GV mời 1 HS đọc to yêu cầu của phần Luyện tập theo văn bản. Cả lớp đọc thầm theo. - GV yêu cầu HS làm việc chung cả lớp, trả lời câu 1. - GV chốt đáp án: Câu 1: Tên học sinh trong bản danh sách được sắp xếp thế nào? Trả lời: Tên học sinh trong bản danh sách được sắp xếp theo thứ tự trong bảng chữ cái tiếng Việt. - GV yêu cầu HS quan sát và đọc nhẩm lại bảng chữ cái do GV chiếu lên bảng.
- GV mời 2 – 3 HS đọc thuộc bảng chữ cái trước lớp (GV hỗ trợ nếu cần thiết). - GV nhận xét tiết học.
|
- HS lắng nghe GV hướng dẫn.
+ HS đọc thầm theo. + HS lắng nghe, theo dõi.
+ 1 HS đọc mẫu, cả lớp đọc thầm theo. - HS quan sát lên màn hình.
- HS luyện đọc theo nhóm 3: mỗi HS đọc nối tiếp từng hàng cho đến hết bản danh sách. - 2 – 3 nhóm đọc bài trước lớp. Cả lớp lắng nghe, đọc thầm theo, nhận xét, góp ý cách đọc của bạn. - HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc to, rõ ràng các câu hỏi, cả lớp đọc thầm theo. - HS lắng nghe gợi ý, thảo luận theo cặp, trả lời câu hỏi: + Câu 1: Trong bản danh sách, tổ 2 lớp 2C có bao nhiêu bạn? Trả lời: Trong bản danh sách, tổ 2 lớp 2C có 8 bạn.
+ Câu 2: Bạn đứng ở vị trí số 6 đăng kí đọc truyện gì? Trả lời: Bạn đứng ở vị trí số 6 – bạn Lê Thị Cúc, đăng kí đọc truyện Ngày khai trường.
+ Câu 3: Những bạn nào đăng kí đọc cùng truyện với bạn ở vị trí số 6? Trả lời: Các bạn cùng đọc truyện Ngày khai trường: Trần Trường An, Đỗ Duy Bắc. + Câu 4: Bản danh sách có tác dụng gì? Trả lời:
- 1 HS đọc lại cả bài. Cả lớp đọc thầm theo.
- 1 HS đọc to yêu cầu của phần Luyện tập theo văn bản. Cả lớp đọc thầm theo. - HS làm việc chung cả lớp, trả lời câu 1. - HS nghe GV chốt đáp án.
- HS quan sát và đọc nhẩm lại bảng chữ cái do GV chiếu lên bảng. - 2 – 3 HS đọc thuộc bảng chữ cái trước lớp. - HS lắng nghe. |
6.2.CB1a: Nhận diện được các công cụ AI đơn giản dưới sự hướng dẫn của người lớn thông qua việc quan sát giáo viên dùng Trợ lý ảo AI để giải thích mục đích của việc sắp xếp dữ liệu (danh sách học sinh) một cách khoa học, dễ hiểu.
| |||||
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại nội dung bài đọc. b. Tổ chức thực hiện: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Thám tử danh sách” qua nền tảng Quizizz/ Kahoot. (chế độ Paper mode - HS dùng thẻ trả lời hoặc chế độ Classic nếu có thiết bị). - GV cung cấp mã QR hoặc Link kenhhoctap.edu và yêu cầu HS cá nhân hoàn thành bài tập. - GV chiếu các câu hỏi trắc nghiệm lên màn hình. - GV dặn: “Mỗi nhóm có 1 máy, các em hãy làm việc nhóm thật tốt bằng cách nhường nhau luân phiên bấm chọn đáp án nhé!”. Câu 1: Theo em, bản danh sách học sinh có tác dụng gì? A. Biết được các học sinh và những thông tin liên quan đến học sinh đó B. Biết được các môn trong trong ngày C. Biết được những mục tiêu trong tháng D. Biết được những công việc cần hoàn thành trong tuần Câu 2: Tên học sinh trong bản danh sách được sắp xếp thế nào? A. Theo thứ tự chiều cao của các bạn, từ cao đến thấp B. Theo ngày sinh của các bạn, sinh sớm hơn được viết trước C. Theo thứ tự bảng chữ cái D. Theo học lực trong lớp, từ giỏi đến yếu Câu 3: Bạn đứng ở vị trí số 6 đăng kí đọc truyện gì? A. Lê Thị Cúc B. Ngày khai trường C. Lê Gia Hân D. Vì sao gà chẳng giỏi bơi? Câu 4: Trong bản danh sách, tổ 2 lớp 2C có bao nhiêu bạn? A. 2 bạn B. 4 bạn C. 8 bạn D. 16 bạn Câu 5: Những bạn nào đăng kí đọc cùng truyện với bạn ở vị trí số 6? A. Trần Trường An B. Nguyễn Ngọc Bảo C. Lê Gia Hân D. Phùng Khánh Minh - GV mời đại diện lần lượt HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, bổ sung đáp án (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
|
- HS tham gia trò chơi.
- HS sử dụng thiết bị số để truy cập và chọn đáp án đúng nhất. - HS chú ý lên màn hình.
- HS lắng nghe GV dặn dò về cách xử lý sự cố thiết bị.
- HS trả lời câu hỏi, các HS khác bổ sung đáp án, (nếu có). - HS quan sát, tiếp thu.
|
2.1.CB1a: HS tham gia tương tác, trả lời câu hỏi củng cố kiến thức thông qua công nghệ số đơn giản (phần mềm trò chơi).
2.4.CB1a: Tham gia vào các hoạt động cộng tác đơn giản thông qua công nghệ số bằng hành vi biết nhường nhịn, phân công và luân phiên thao tác trên máy tính bảng dùng chung của nhóm. | |||||
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG - GV yêu cầu HS làm việc nhóm: Lập danh sách tổ em (3-4 bạn) đăng kí tham gia Câu lạc bộ của trường ra một tờ giấy A4. - Khi làm xong, GV hướng dẫn 1 bạn đại diện nhóm dùng máy tính bảng, mở ứng dụng Máy ảnh (Camera). Hướng dẫn HS cầm máy chắc chắn, giữ khoảng cách vừa đủ để chụp lại bản danh sách của nhóm mình. - GV giúp HS tải ảnh lên bảng điện tử Padlet để cả lớp cùng xem và nhận xét.
* CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Đọc lại bài Cái trống trường em, hiểu nội dung, ý nghĩa bài đọc. + Chia sẻ với người thân về bài đọc. + Đọc trước Tiết 3: Viết |
- HS viết danh sách.
- HS dưới sự hướng dẫn của GV, đại diện nhóm cầm thiết bị số, mở Camera, ngắm khung hình và bấm nút chụp lại sản phẩm giấy của nhóm. - HS xem màn hình.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, thực hiện.
|
3.1.CB1a: Tạo được nội dung số ở định dạng đơn giản dưới sự hướng dẫn của người lớn thông qua hành vi sử dụng ứng dụng Máy ảnh trên thiết bị để chụp lại bản danh sách do nhóm vừa tạo ra. |
TIẾT 3: VIẾT
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TIẾT 4: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TIẾT 5 – 6: LUYỆN VIẾT ĐOẠN VÀ ĐỌC MỞ RỘNG
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Tổ chức thực hiện - GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV giới thiệu bài học mới và ghi tên bài học mới. |
- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
- HS trả lời sau khi xem xong video.
- HS lắng nghe GV giới thiệu bài học mới. |
1.1.CB1b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
|
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 1. Đọc danh sách học sinh và trả lời câu hỏi a. Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về danh sách học sinh đã được học, hoàn thành bài tập. b. Tổ chức thực hiện - GV nêu mục đích của bài tập 1: Bài tập này chủ yếu cho HS quan sát thêm một mẫu danh sách để thực hành lập danh sách ở bài tập 2. GV nhắc lại cách đọc danh sách đã học. - GV mời 1 – 2 HS đọc bản danh sách trước lớp, yêu cầu cả lớp đọc thầm theo. - GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các nhóm hoàn thành bài tập: + Từng em đọc thầm bản danh sách. + Nhóm trưởng nêu từng câu hỏi và mời các bạn trả lời. + Cả nhóm nhận xét.
- GV mời các nhóm trình bày kết quả, nhận xét, bổ sung cho nhau.
- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án. 2. Lập danh sách tổ em đăng kí tham gia câu lạc bộ của trường a. Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về danh sách đã học để tạo lập danh sách. b. Tổ chức thực hiện - GV mời 1 HS đọc to yêu cầu bài tập 2 SGK trang 54.
- GV nêu yêu cầu của bài tập và hướng dẫn HS làm bài tập theo nhóm: + Bước 1: Viết họ tên các bạn trong tổ. + Bước 2: Sắp xếp tên các bạn theo thứ tự bảng chữ cái. + Bước 3: Tìm hiểu nguyện vọng đăng kí tham gia câu lạc bộ của từng bạn.
- GV yêu cầu các nhóm đối chiếu kết quả làm việc và góp ý bài cho nhau.
- GV nhận xét kết quả làm bài của HS. 3. Đọc mở rộng a. Mục tiêu: HS tự chủ, tự giác trong học tập, biết đọc bảng tin của nhà trường và biết chia sẻ với các bạn thông tin mà HS đọc được. b. Tổ chức thực hiện - GV dẫn dắt: Trong buổi học trước, thầy/cô đã giao nhiệm vụ cho các em tìm đọc bài thơ, câu chuyện hoặc bài báo về thầy cô giáo. Bây giờ, các em hãy đọc cho cả lớp về các bài thơ, câu chuyện, bài báo đó. - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm: + Nêu tên bài thơ, câu chuyện, bài báo về thầy cô mình đã tìm được; + Cả nhóm cử một bạn đọc cho cả nhóm nghe; + Nêu những câu thơ, câu văn yêu thích trong bài đọc. + Chép lại những câu thơ, câu văn yêu thích trong bài đọc. - GV mời một số HS đọc bài trước lớp.
- GV mời một số HS khác nhận xét, góp ý cách đọc của bạn, nói về một số câu mà bản thân thấy tâm đắc.
- GV yêu cầu HS chép lại những câu thơ, câu văn yêu thích trong bài đọc.
- GV nhận xét, đánh giá. 4. Củng cố a. Mục tiêu: Củng cố và khắc sâu lại kiến thức đã học. b. Tổ chức thực hiện - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học. - GV tóm tắt những nội dung chính: + Biết cách đọc bản danh sách, hiểu được tác dụng của việc lập danh sách. + Viết bài chính tả và làm bài tập chính tả. + Nhận biết từ chỉ sự vật và từ chỉ đặc điểm. + Biết lập danh sách tổ. - GV mời HS nêu ý kiến về bài học (Em thích hoạt động nào? Em không thích hoạt động nào? Vì sao?). GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. 5. Hướng dẫn về nhà a. Mục tiêu: Chuẩn bị cho tiết học sau. b. Tổ chức thực hiện - GV giao nhiệm vụ cho HS chuẩn bị một bức tranh mà mình thích và đem đến lớp vào buổi học sau. |
- HS lắng nghe, xác định yêu cầu BT: Đọc danh sách học sinh và trả lời câu hỏi.
- 1 – 2 HS đọc bản danh sách trước lớp. Cả lớp đọc thầm theo. - Các nhóm làm việc: a. Tổ 1 lớp 2A có 8 học sinh. Đó là các bạn:
b. Có 4 bạn đăng kí đi tham quan Lăng Bác. Đó là các bạn:
c. Có 4 bạn đăng kí đi tham quan Bảo tàng Dân tộc học. Đó là các bạn:
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét, bổ sung cho nhau. - HS lắng nghe.
- 1 HS đọc to yêu cầu bài tập 2 SGK trang 54: Lập danh sách tổ em đăng kí tham gia câu lạc bộ của trường. - HS lắng nghe để hoàn thành BT theo nhóm: + Nhóm trưởng phân công các thành viên thực hiện theo các bước GV đã hướng dẫn. + Cả nhóm trao đổi, lập danh sách theo mẫu. - Các nhóm đối chiếu kết quả làm việc và góp ý bài cho nhau. - HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe, làm việc nhóm.
- Một số HS đọc bài trước lớp. - Một số HS khác nhận xét, góp ý cách đọc của bạn, nói về một số câu mà bản thân thấy tâm đắc. - HS chép lại những câu thơ, câu văn yêu thích trong bài đọc. - HS lắng nghe.
- HS nhắc lại những nội dung đã học. - HS lắng nghe.
- HS nêu ý kiến về bài học.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe, lưu ý chuẩn bị cho tiết sau. | |