Giáo án NLS Tiếng Việt 2 kết nối Bài 11: Cái trống trường em; Chữ hoa Đ; Ngôi trường của em

Giáo án NLS Tiếng Việt 2 kết nối tri thức Bài 11: Cái trống trường em; Chữ hoa Đ; Ngôi trường của em. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 2.

=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 2 kết nối tri thức

BÀI 11: CÁI TRỐNG TRƯỜNG EM

I. MỤC TIÊU

1. Mức độ, yêu cầu cần đạt

  • Đọc đúng, rõ ràng các từ dễ lẫn do ảnh hưởng của phát âm địa phương; biết cách đọc bài thơ Cái trống trường em với giọng nhẹ nhàng, trìu mến.
  • Nhận biết được các từ gợi tả, gợi cảm trong bài thơ. Hiểu nội dung bài thơ là những suy nghĩ, tình cảm của một HS đối với ngôi trường của mình, được cụ thể qua hình ảnh cái trống.
  • Biết viết chữ viết hoa Đ cỡ vừa và nhỏ, viết câu ứng dụng Đi một ngày đàng, học một sàng khôn.
  • Nói những điều em thích về trường của em, nói với người thân những điều em muốn trường mình thay đổi.

2. Năng lực

  • Năng lực chung:
  • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập;
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
  • Năng lực riêng:
  • Hình thành và phát triển năng lực văn học (biết liên tưởng, tưởng tượng để cảm nhận hình ảnh của trống trường cũng có những cảm xúc như con người).
  • Hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ (biết nói lời tạm biệt).
  • Hiểu bản thân và tự tin nói với người thân về những điều HS thích về ngôi trường và những điều HS muốn trường mình thay đổi.
  • Năng lực số: 
  • 1.1.CB1b: Tìm được dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số.
  • 2.1.CB1a: Tương tác được thông qua các công nghệ số đơn giản.
  • 4.2.CB1a: Nhận biết được quyền riêng tư và dữ liệu cá nhân trong môi trường số. 
  • 5.1.CB1a: Nhận biết được các vấn đề kỹ thuật đơn giản và tìm kiếm sự hỗ trợ. 
  • 6.2.CB1a: Nhận diện được các công cụ AI đơn giản dưới sự hướng dẫn của người lớn.

3. Phẩm chất

- Bồi dưỡng tình yêu trường lớp, cảm nhận được niềm vui đến trường.

- Bồi dưỡng cách ứng xử hòa nhã với mọi người xung quanh.

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

1. Phương pháp dạy học

- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.

2. Phương tiện dạy học

a. Đối với giáo viên

  • KHBD, SGK Tiếng Việt 2 kết nối tri thức. 
  • Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva).
  • Video AI khởi động bài học, Chatbot AI (ChatGPT/Gemini), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/Azota/Kahoot).

- Tranh về các loại trống;

- Mẫu chữ viết hoa Đ;

b. Đối với học sinh

  • SGK;
  • Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu có điều kiện), thẻ trắc nghiệm (nếu không có thiết bị cá nhân).
  • Vở bài tập thực hành, vở chính tả;
  • Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

TIẾT 1 – 2: ĐỌC

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

TIẾT 3: VIẾT

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.

b. Tổ chức thực hiện

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.

   

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

   

   

- GV giới thiệu bài học mới và ghi tên bài học mới.

   

   

   

   

   

   

- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi. 

   

- HS trả lời sau khi xem xong video.

   

   

- HS lắng nghe GV giới thiệu bài học mới.

   

   

   

   

   

   

1.1.CB1b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.

   

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 

Hoạt động 1. Viết chữ hoa

a. Mục tiêu: HS biết cách viết chữ Đ. Viết chữ Đ vào vở tập viết. Biết viết ứng dụng.

b. Tổ chức thực hiện

- GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa Đ và hướng dẫn HS quan sát mẫu chữ: độ cao, độ rộng, các nét và quy trình viết chữ hoa:

+ Độ cao: 5 li;

+ Độ rộng: 4 li;

+ Quy trình viết:

Nét 1: tương tự khi viết chữ hoa D. Đó là kết hợp của hai nét cơ bản lượn hai đầu (dọc) và cong phải nối liền nhau. Hai nét tạo thành vòng xoắn nhỏ ở chân chữ.

Nét 2: thẳng ngang ngắn.

kenhhoctap

- GV phân tích cấu tạo: Chữ Đ hoa được viết giống hệt chữ D hoa, chỉ thêm một nét ngang ngắn ở đường kẻ ngang 2.

- Để giúp HS nhớ nét ngang này, GV dùng AI gõ lệnh: "Làm một câu thơ vui nhộn dặn học sinh lớp 2 nhớ gạch nét ngang để biến chữ D thành chữ Đ hoa". GV chiếu kết quả (VD: Chữ D đã viết xong rồi / Gạch thêm nét ngang thành Đ ngay thôi!).

- GV yêu cầu HS tập viết chữ D vào bảng con, sau đó viết vào vở tập viết. (GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết).

- GV gọi một số HS trình bày bài viết.

   

- GV hướng dẫn, chữa một số bài trên lớp.

- GV đánh giá, nhận xét, khen ngợi các em, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.

Hoạt động 2. Viết ứng dụng

a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức và kỹ năng viết chữ Đ. Viết ứng dụng chữ Đ.

b. Tổ chức thực hiện

- GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc to câu trong phần Viết ứng dụng: Đi một ngày đàng, học một sàng khôn.

   

- GV viết mẫu câu ứng dụng lên bảng, sau đó hướng dẫn HS:

+ Viết chữ viết hoa Đ đầu câu;

+ Cách nối chữ hoa và chữ thường: Nét 1 của chữ i cách nét cong phải của chữ cái Đ nửa ô li;

+ Độ cao của các chữ cái: chữ cái hoa Đ, g, h, k cao 2,5 li (chữ g 1,5 li dưới đường kẻ ngang); chữ cái đ cao 2 li; chữ cái t cao 1,5 li; chữ các chữ còn lại cao 1 li;

+ Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái: dấu nặng đặt dưới chữ cái o, ô, dấu huyền đặt trên chữ a;

+ Vị trí đặt dấu chấm cuối câu: ngay sau chữ cái của tiếng khôn.

- GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng vào vở. (GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết).

- GV gọi một số HS trình bày bài viết.

- GV hướng dẫn, chữa một số bài trên lớp.

- GV đánh giá, nhận xét, khen ngợi các em, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS quan sát mẫu chữ.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS chú ý lắng nghe. 

   

   

   

- HS quan sát màn hình, đọc đồng thanh câu thơ mẹo do AI sáng tác để hình dung ra sự khác biệt giữa chữ D và Đ.

   

   

- HS tập viết chữ D vào bảng con, sau đó viết vào vở tập viết.

- Một số HS trình bày bài viết.

- HS lắng nghe.

   

- HS lắng nghe.

   

   

   

   

   

   

   

- 1 HS đứng dậy đọc to câu trong phần Viết ứng dụng: Đi một ngày đàng, học một sàng khôn.

- HS quan sát.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS viết câu ứng dụng vào vở.

   

- Một số HS trình bày bài viết trước lớp.

- HS lắng nghe.

   

- HS lắng nghe.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

6.2.CB1a: Nhận diện được các công cụ AI đơn giản dưới sự hướng dẫn của người lớn thông qua việc quan sát giáo viên dùng Trợ lý ảo AI tạo ra câu thơ vần điệu làm mẹo ghi nhớ nét ngang của chữ Đ.

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 

a. Mục tiêu: Củng cố lại nội dung bài qua trò chơi.

b. Tổ chức thực hiện:

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Chữ cái bí ẩn” qua nền tảng Quizizz/ Kahoot. (chế độ Paper mode - HS dùng thẻ trả lời hoặc chế độ Classic nếu có thiết bị).

- GV cung cấp mã QR hoặc Link kenhhoctap.edu và yêu cầu HS cá nhân hoàn thành bài tập.

- GV chiếu các câu hỏi trắc nghiệm lên màn hình. 

- GV dặn: “Ứng dụng đang yêu cầu các em điền tên (Nickname). Để bảo vệ bí mật thông tin cá nhân, các em tuyệt đối không điền họ tên thật (ví dụ: Trần Văn A). Hãy đặt tên nhóm bằng tên các loài hoa nhé (Nhóm Hoa Hồng, Hoa Cúc)!”.

Câu 1: Chữ Đ hoa có điểm gì khác với chữ D hoa?

A. Chữ Đ to hơn chữ D

B. Chữ Đ có thêm một nét ngang ngắn

C. Chữ Đ có dấu mũ

D. Chữ Đ có dấu chấm

Câu 2: Điểm đặt bút của nét ngang chữ Đ hoa cỡ nhỏ nằm ở đâu?

A. Đường kẻ ngang 1

B. Đường kẻ ngang 2

C. Đường kẻ ngang 3

D. Dưới đường kẻ ngang 1

Câu 3: Trong câu ứng dụng "Đi một ngày đàng, học một sàng khôn", chữ nào cần viết hoa?

A. đàng

B. sàng

C. khôn

D. Đi

Câu 4: Điền vào chỗ trống “Học sinh ...ang chơi ở sân trường”

A. đ

B. d 

C. gi

D. r 

Câu 5: Câu tục ngữ “Đi một ngày đàng, học một sàng khôn” khuyên chúng ta điều gì?

A. Khuyên chúng ta nên ngủ nhiều

B. Khuyên không cần đi học

C. Khuyên chúng ta đi ra ngoài giao lưu, học hỏi sẽ biết thêm nhiều điều hay lẽ phải

D. Khuyên ở nhà cả ngày

- GV mời đại diện lần lượt HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, bổ sung đáp án (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:

1. B2. B3. D4. A5. C

   

   

   

   

   

- HS tham gia trò chơi.

   

   

   

   

- HS sử dụng thiết bị số để truy cập và chọn đáp án đúng nhất.

- HS chú ý lên màn hình. 

   

- HS lắng nghe GV dặn dò quy tắc bảo mật. Đại diện nhóm dùng bàn phím ảo gõ biệt danh (VD: Nhom Hoa Hong) để vào game, tự giác bảo vệ dữ liệu cá nhân.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS trả lời câu hỏi, các HS khác bổ sung đáp án, (nếu có).

- HS quan sát, tiếp thu.

   

   

   

   

   

   

2.1.CB1a: HS tham gia tương tác, trả lời câu hỏi củng cố kiến thức thông qua công nghệ số đơn giản (phần mềm trò chơi).

   

   

   

[4.2.CB1a]: Nhận biết được quyền riêng tư và dữ liệu cá nhân trong môi trường số bằng hành vi chủ động sử dụng biệt danh thay vì họ tên thật đầy đủ khi đăng nhập vào trò chơi trực tuyến theo hướng dẫn của GV.

   

TIẾT 4: NÓI VÀ NGHE

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.

b. Tổ chức thực hiện

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.

   

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

   

   

- GV giới thiệu bài học mới và ghi tên bài học mới.

   

   

   

   

   

- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi. 

   

- HS trả lời sau khi xem xong video.

   

   

- HS lắng nghe GV giới thiệu bài học mới.

   

   

   

   

   

1.1.CB1b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.

   

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 

Hoạt động 1. Nói những điều em thích về trường của em

a. Mục tiêu: HS nói những điều em thích về trường của em.

b. Tổ chức thực hiện

- GV mời 1 HS đọc to yêu cầu của câu 1 phần Nói và nghe trang 50, cả lớp đọc thầm theo.

   

- GV hướng dẫn HS: Để nói những điều em thích về trường của em, đầu tiên em phải cho người khác biết những thông tin cơ bản về trường em: “Trường của em tên là gì?”, “Ở đâu?”. Sau đó, em mới nói đến những điều khiến em cảm thấy yêu thích, muốn đến trường hàng ngày.

- Để học sinh biết cách dùng từ miêu tả hay hơn, GV mở AI gõ lệnh: “Hãy gợi ý 5 từ ngữ thật hay để học sinh lớp 2 khen ngợi ngôi trường thân yêu của mình”. GV chiếu các từ ngữ (VD: khang trang, rợp bóng mát, sạch đẹp, thân thiện, náo nhiệt).

- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp, mỗi bạn giới thiệu về ngôi trường và điều mình thích ở trường.

   

- GV gọi các nhóm báo cáo kết quả trước lớp.

- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung, góp ý cho cách nói của các bạn.

   

- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án, chuyển sang nội dung tiếp theo.

Hoạt động 2. Em muốn trường mình có thay đổi gì

a. Mục tiêu: HS nói về những mong muốn trường mình có sự thay đổi.

b. Tổ chức thực hiện

- GV dẫn dắt và đặt câu hỏi: Chúng ta vừa cùng nhau chia sẻ những điều chúng ta thích ở trường. Vậy còn có điều gì khiến em chưa thích lắm và muốn trường mình thay đổi hay không? Điều ấy liên quan đến cơ sở vật chất, liên quan đến việc học, việc thi, các hoạt động ngoại khóa hay thầy cô, bạn bè?

Em hãy suy nghĩ và chia sẻ cùng cả lớp.

   

   

- GV mời một số HS chia sẻ trước lớp.

   

- GV nhận xét, đánh giá, chuyển sang nội dung tiếp theo.

Hoạt động 3. Thảo luận 

a. Mục tiêu: HS nói với người thân những điều em muốn trường mình thay đổi.

b. Tổ chức thực hiện

- GV dẫn dắt: Dựa vào những điều vừa chia sẻ trước lớp, em hãy chia sẻ những điều này lại với người thân của mình.

- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp để tập chia sẻ.

   

- GV mời một số HS đóng vai và chia sẻ trước lớp.

- GV nhận xét, đánh giá, góp ý, yêu cầu HS chia sẻ với người thân khi trở về nhà.

Hoạt động 4. Củng cố 

Mục tiêu: Củng cố và khắc sâu kiến thức đã học.

b. Tổ chức thực hiện

- GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học.

- GV tóm tắt lại nội dung chính:

+ Đọc – hiểu bài thơ Cái trống trường em;

+ Viết đúng chữ hoa Đ, câu ứng dụng Đi một ngày đàng, học một sàng khôn;

+ Nói được điều em thích và điều em muốn thay đổi về trường học của em.

- GV đặt câu hỏi để HS nêu ý kiến về bài học (hiểu hay chưa hiểu, thích hay không thích, cụ thể ở những nội dung hay hoạt động nào). GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học.

- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS; khuyến khích HS kể lại câu chuyện đã học cho người thân nghe.

   

   

   

   

   

   

   

- 1 HS đọc to yêu cầu của câu 1 phần Nói và nghe trang 50. Cả lớp đọc thầm theo.

- HS lắng nghe.

   

   

   

   

   

   

   

- HS quan sát màn hình, học thêm các từ vựng hay do AI gợi ý.

   

   

   

   

- HS thảo luận theo cặp, mỗi bạn giới thiệu về ngôi trường và điều mình thích ở trường.

- Các nhóm báo cáo kết quả trước lớp.

- HS khác nhận xét, bổ sung, góp ý cho cách nói của các bạn.

- HS lắng nghe.

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe, suy nghĩ về những điều muốn trường thay đổi và chuẩn bị chia sẻ trước lớp.

   

   

   

   

   

   

   

- Một số HS chia sẻ trước lớp. Cả lớp lắng nghe.

- HS lắng nghe GV nhận xét.

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe.

   

   

   

- HS làm việc theo cặp để tập chia sẻ.

   

- Một số đóng vai và chia sẻ trước lớp.

- HS lắng nghe, chia sẻ với người thân khi trở về nhà.

   

   

   

   

   

- HS nhắc lại những nội dung đã học.

- HS lắng nghe.

   

   

   

   

   

   

- HS nêu ý kiến về bài học.

   

   

   

- HS lắng nghe, kể lại câu chuyện đã học cho người thân nghe khi trở về nhà.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

6.2.CB1a: Nhận diện được các công cụ AI đơn giản dưới sự hướng dẫn của người lớn thông qua việc quan sát GV dùng AI để mở rộng vốn từ vựng miêu tả, giúp bài nói của học sinh thêm phong phú.

   

IV. CỦNG CỐ

  • GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. 
  • GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

V. DẶN DÒ

  • GV nhắc nhở HS:
  • Đọc lại bài Cái trống trường em hiểu ý nghĩa bài đọc.
  • Chia sẻ với người thân thông tin về bài đọc Cái trống trường em.
  • Đọc trước bài Danh sách học sinh.

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 2 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay