Giáo án NLS Tiếng Việt 2 kết nối Bài 15: Cuốn sách của em; Chữ hoa G; Kể chuyện Hoạ mi, vẹt và quạ
Giáo án NLS Tiếng Việt 2 kết nối tri thức Bài 15: Cuốn sách của em; Chữ hoa G; Kể chuyện Hoạ mi, vẹt và quạ. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 2.
=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 2 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
BÀI 15: CUỐN SÁCH CỦA EM
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
- Đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin ngắn và đơn giản với tốc độ khoảng 40 – 45 tiếng trong một phút. Biết ngắt hơi ở chỗ có dấu câu.
- Dựa vào gợi ý, trả lời được VB viết về cái gì và có những thông tin nào đáng chú ý. Nhận biết được thông tin trên bìa sách: tranh minh họa, tên sách, tên tác giả, tên nhà xuất bản. Điền được thông tin quan trọng vào phiếu đọc sách.
- Biết viết chữ viết hoa G cỡ vừa và cỡ nhỏ; viết câu ứng dụng Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng.
- Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện Họa mi, vẹt và quạ; kể lại được câu chuyện dựa vào tranh.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập;
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực riêng: Hình thành và phát triển năng lực văn học (trí tưởng tượng về các sự vật, sự việc trong tự nhiên), có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm.
Năng lực số:
- 1.1.CB1b: Tìm được dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số.
- 2.1.CB1a: Tương tác được thông qua các công nghệ số đơn giản.
- 3.1.CB1a: Tạo được nội dung số ở định dạng đơn giản dưới sự hướng dẫn của người lớn.
- 6.2.CB1a: Nhận diện được các công cụ AI đơn giản dưới sự hướng dẫn của người lớn.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng tình yêu đối với sách, với việc đọc sách, rèn thói quen đọc sách.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.
2. Phương tiện dạy học
a. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK Tiếng Việt 2 kết nối tri thức.
- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva).
- Video AI khởi động bài học, Chatbot AI (ChatGPT/Gemini), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/Azota/Kahoot), Thư viện sách điện tử (E – book).
- Tranh minh họa trong SGK để chiếu lên bảng.
- Mẫu chữ viết hoa G.
- Sách hay, phù hợp với sở thích và trình độ đọc của HS lớp 2.
b. Đối với học sinh
- SGK;
- Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu có điều kiện), thẻ trắc nghiệm (nếu không có thiết bị cá nhân).
- Vở bài tập thực hành, vở chính tả;
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 1 – 2: ĐỌC
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TIẾT 3: VIẾT
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Tổ chức thực hiện - GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV giới thiệu bài học mới và ghi tên bài học mới. |
- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
- HS trả lời sau khi xem xong video.
- HS lắng nghe GV giới thiệu bài học mới. |
1.1.CB1b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
|
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1. Viết chữ hoa a. Mục tiêu: HS biết cách viết chữ G. Viết chữ G vào vở tập viết. Biết viết ứng dụng. b. Tổ chức thực hiện - GV giới thiệu mẫu chữ G và hướng dẫn HS: + Quan sát mẫu chữ G: chữ viết hoa G gồm 2 phần: nét thắt phối hợp với nét móc gần giống chữ C hoa và nét khuyết dưới. + Quan sát cách viết chữ hoa G trên màn hình:
- Nhằm giúp HS nhớ phải kéo dài nét khuyết dưới xuống 1.5 li (tổng chiều cao 4 li), GV gõ AI: “Làm 2 câu thơ vui giúp HS lớp 2 nhớ kéo dài nét khuyết dưới của chữ G hoa”. - GV chiếu kết quả (VD: Nét cong trái vòng tròn thật khéo / Nét khuyết dưới em kéo dài ra / Bốn ô li đứng thướt tha...). - GV yêu cầu HS tập viết chữ viết hoa G (trên bảng con hoặc vở ô li, giấy nháp) theo hướng dẫn. - GV yêu cầu HS tự nhận xét và nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, đánh giá. - GV yêu cầu HS viết chữ viết hoa G (chữ cỡ vừa và chữ cỡ nhỏ) vào vở tập viết. Hoạt động 2. Viết ứng dụng a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức và kỹ năng viết chữ G. Viết ứng dụng chữ G. b. Tổ chức thực hiện - GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng trong SGK: Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng. - GV giải thích ý nghĩa câu tục ngữ:
- GV cho HS quan sát cách viết mẫu trên màn hình: câu tục ngữ gồm 8 tiếng, lưu ý HS viết HS viết hoa chữ G đầu câu, cách nối chữ viết hoa G với chữ â, khoảng cách giữa các tiếng trong câu, đặt dấu phẩy ngăn cách hai vế câu và dấu chấm ở cuối câu. - GV yêu cầu HS viết vào VTV. - GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi và góp ý cho nhau theo cặp. - GV hướng dẫn chữa một số bài trên lớp, nhận xét, động viên khen ngợi các em thực hiện tốt nhiệm vụ.
|
- HS quan sát, lắng nghe.
- HS quan sát màn hình.
- HS lắng nghe bài thơ do AI cung cấp.
- HS tập viết chữ viết hoa G (trên bảng con hoặc vở ô li, giấy nháp) theo hướng dẫn. - HS tự nhận xét và nhận xét lẫn nhau. - HS lắng nghe. - HS viết chữ viết hoa G (chữ cỡ vừa và chữ cỡ nhỏ) vào vở tập viết.
- HS đọc câu ứng dụng trong SGK.
- HS lắng nghe.
- HS quan sát.
- HS viết vào VTV. - HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi và góp ý cho nhau theo cặp. - HS lắng nghe.
|
6.2.CB1a: Nhận diện được các công cụ AI đơn giản dưới sự hướng dẫn của người lớn thông qua việc quan sát giáo viên dùng Trợ lý ảo AI sáng tác câu thơ vần điệu làm mẹo ghi nhớ độ cao nét chữ G hoa. |
TIẾT 4: NÓI VÀ NGHE
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS | |||||||||||||||
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Tổ chức thực hiện - GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV giới thiệu bài học mới và ghi tên bài học mới. |
- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
- HS trả lời sau khi xem xong video.
- HS lắng nghe GV giới thiệu bài học mới. |
1.1.CB1b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
| |||||||||||||||
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1. Nghe kể chuyện Mục tiêu: Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện Họa mi, vẹt và quạ. b. Tổ chức thực hiện - GV yêu cầu HS quan sát các bức tranh, đoán tên các loài chim trong tranh. Một số em phát biểu ý kiến trước lớp. - GV dẫn dắt: Câu chuyện kể ba chú chim họa mi, vẹt, và quạ muốn đi học hát để có giọng hát hay. Chúng ta hãy cùng xem xem loài chim nào chăm học và hát hay nhất nhé! - GV kể câu chuyện (lân 1) kết hợp chỉ các hình ảnh trong 4 bức tranh. GV hướng dẫn HS nhắc lại câu nói của họa mi, vẹt, hoàng oanh và quạ trong các đoạn của câu chuyện (VD: Họa mi nói gì với các bạn? Ý kiến của vẹt thế nào?...).
- GV kể câu chuyện (lần 2), thỉnh thoảng dừng lại để hỏi sự việc tiếp theo là gì để cho HS tập kể theo/ kể cùng GV. - GV nêu các câu hỏi dưới mỗi tranh và mời một số em trả lời câu hỏi. - GV yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung câu trả lời. - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung.. Hoạt động 2. Chọn kể 1 – 2 đoạn của câu chuyện theo tranh a. Mục tiêu: Kể lại được câu chuyện dựa vào tranh. b. Tổ chức thực hiện - GV hướng dẫn và đặt câu hỏi: + Câu chuyện muốn nói với em điều gì? + Làm việc cá nhân: HS làm việc cá nhân, nhìn tranh, đọc câu hỏi dưới tranh, nhớ lại nội dung câu chuyện; chọn 1 – 2 đoạn mình nhớ nhất hoặc thích nhất để tập kể, không phải kể đúng từng câu từng chữ mà GV đã kể (có thể kể cả câu chuyện nếu có thể). + Làm việc theo nhóm: tập kể chuyện.
- GV mời 2 HS xung phong kể trước lớp (mỗi em kể 2 đoạn – kể nối tiếp đến hết câu chuyện). - GV yêu cầu cả lớp nhận xét. - GV động viên, khen ngợi. Hoạt động 3: Kể chuyện a. Mục tiêu: HS kể cho người thân nghe câu chuyện Họa mi, vẹt và quạ. b. Tổ chức thực hiện - GV hướng dẫn HS cách thực hiện hoạt động vận dụng: + Trước khi kể, các em xem lại 4 tranh và đọc các câu hỏi dưới mỗi tranh để nhớ nội dung câu chuyện. + Cố gắng kể lại toàn bộ câu chuyện cho người thân nghe (hoặc kể 1 – 2 đoạn em thích nhất trong câu chuyện). + Có thể nêu nhận xét của em về họa mi, vẹt, quạ và hoang oanh. - GV yêu cầu HS luyện tập tại lớp. Hoạt động 4. Củng cố a. Mục tiêu: Củng cố và khắc sâu kiến thức đã học. b. Tổ chức thực hiện - GV giúp HS tóm tắt những nội dung chính trong bài học và tự đánh giá những điều mình đã làm được sau bài học. - GV phát bảng tự kiểm tra, đánh giá và hướng dẫn HS tự đánh dấu vào việc mình đã làm được vào bảng kiểm tra, đánh giá:
- GV mời 1 – 2 HS tự đánh giá về kết quả của mình. - GV khen ngợi những HS đã hoàn thành tốt các nhiệm vụ học tập.
|
- HS quan sát các bức tranh, đoán tên các loài chim trong tranh. Một số em phát biểu ý kiến trước lớp. - HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe, tập kể theo/ kể cùng GV.
- Một số em trả lời câu hỏi.
- Cả lớp nhận xét, bổ sung câu trả lời. - HS lắng nghe.
- HS lắng nghe, trả lời theo ý hiểu.
- HS làm việc cá nhân.
- HS làm việc theo nhóm, tập kể chuyện. - 2 HS xung phong kể trước lớp (mỗi em kể 2 đoạn – kể nối tiếp đến hết câu chuyện). - Cả lớp lắng nghe, nhận xét. - HS lắng nghe.
- HS lắng nghe hướng dẫn.
- HS luyện tập tại lớp.
- HS lắng nghe.
- HS hoàn thành bảng đánh giá.
- 1 – 2 HS tự đánh giá về kết quả của mình. - HS lắng nghe. | ||||||||||||||||
3. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG - GV đặt câu hỏi: “Qua truyện này, em thấy để học được một điều hay ta cần có đức tính gì?”. (Cần phải kiên nhẫn, chú ý lắng nghe, không dễ dàng bỏ cuộc như quạ). - GV yêu cầu các nhóm mở ứng dụng Ghi âm (Voice Recorder) trên máy tính bảng. Bấm nút đỏ để thu âm lại màn kịch sắm vai kể chuyện của nhóm mình để làm kỉ niệm.
|
- HS rút ra bài học về sự kiên nhẫn trong học tập.
- Các thành viên trong nhóm hợp tác: người cầm máy thao tác bật/tắt ứng dụng Ghi âm, người đọc diễn cảm lời nhân vật.
|
3.1.CB1a: Tạo được nội dung số ở định dạng đơn giản dưới sự hướng dẫn của người lớn thông qua hành vi sử dụng ứng dụng Ghi âm (Voice Recorder) trên máy tính bảng để lưu lại giọng kể kịch sắm vai của nhóm. | |||||||||||||||
4. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ Mục tiêu: Chuẩn bị cho bài học sau. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS tìm những đọc một cuốn sách hay, phù hợp với lứa tuổi (VD: Chuyện hoa chuyện quả của Phạm Đình Hổ, Cái Tết của mèo con của Nguyễn Đình Thi, Totto-Chan: Cô bé bên cửa sổ của Tetsuko Kuroyanagi. |
- HS thực hiện nhiệm vụ, chuẩn bị bài cho buổi học sau. |
IV. CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
V. DẶN DÒ
- GV nhắc nhở HS:
- Đọc lại bài Cuốn sách của em hiểu ý nghĩa bài đọc.
- Chia sẻ với người thân thông tin về bài đọc Cuốn sách của em.
- Đọc trước bài Khi trang sách mở ra.