Giáo án NLS Tiếng Việt 2 kết nối Bài 6: Một giờ học; Nghe – viết Một giờ học, Bảng chữ cái; Từ ngữ chỉ đặc điểm, Câu nêu ...
Giáo án NLS Tiếng Việt 2 kết nối tri thức Bài 6: Một giờ học; Nghe – viết Một giờ học, Bảng chữ cái; Từ ngữ chỉ đặc điểm, Câu nêu .... Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 2.
=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 2 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
BÀI 6: MỘT GIỜ HỌC
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
- Giúp HS đọc đúng các từ ngữ, đọc rõ ràng câu chuyện Một giờ học; bước đầu biết đọc lời nhân vật với ngữ điệu phù hợp. Chú ý cách đọc ngắt hơi, nghỉ hơi ở những lời nói thể hiện sự lúng túng của nhân vật Quang (VD: À… ờ… Em ngủ dậy.). Hiểu nội dung bài đọc: Từ câu chuyện và tranh minh họa, nhận biết được sự thay đổi của nhân vật Quang từ rụt rè, xấu hổ đến tự tin.
- Giúp HS nghe – viết đúng chính tả một đoạn bài Một giờ học; biết trình bày tên bài và đoạn văn; biết viết hoa chữ cái đầu tên truyện, đầu câu.
- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt chữ cái và tên chữ cái từ số thứ tự 20 đến 29; thuộc tên các chữ cái và biết sắp xếp chúng theo thứ tự bảng chữ cái (từ: p, q,… đến x, y).
- Tìm đọc được một bài thơ/ câu chuyện/ bài báo viết về trẻ em làm việc ở nhà.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập;
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện, giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực riêng:
+ Phát triển vốn từ chỉ đặc điểm; bước đầu biết đặt câu nêu đặc điểm ngoại hình của một bạn trong lớp.
+ Viết được 3 – 4 câu kể về những việc em thường làm trước khi đi học.
+ Phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ và văn học trong việc kể về một hoạt động gắn với trải nghiệm của HS.
Năng lực số:
- 1.1.CB1b: Tìm được dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số.
- 2.1.CB1a: Tương tác được thông qua các công nghệ số đơn giản.
- 2.4.CB1a: Tham gia vào các hoạt động cộng tác đơn giản thông qua công nghệ số.
- 5.1.CB1a: Nhận biết được các vấn đề kỹ thuật đơn giản và tìm kiếm sự hỗ trợ.
- 5.2.CB1a: Nhận biết được nhu cầu và sử dụng công nghệ số đơn giản để giải quyết.
3. Phẩm chất
- Có ý thức rèn luyện phẩm chất tự tin, mạnh dạn trong giao tiếp.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.
2. Phương tiện dạy học
a. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK Tiếng Việt 2 kết nối tri thức.
- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva).
- Video AI khởi động bài học, Chatbot AI (ChatGPT/Gemini), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/Azota/Kahoot).
- Thẻ từ ghi từ ngữ chỉ đặc điểm ngoại hình cơ thể người để tổ chức cho HS luyện tập.
- Phiếu học tập: có thể làm phiếu bài tập chính tả hoặc luyện tập về từ và câu.
b. Đối với học sinh
- SGK;
- Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu có điều kiện), thẻ trắc nghiệm (nếu không có thiết bị cá nhân).
- Vở bài tập thực hành, vở chính tả;
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 1 – 2: ĐỌC
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TIẾT 3: VIẾT
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS | |||||||||||||||||||||||||||||||||
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Tổ chức thực hiện - GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV giới thiệu bài học mới và ghi tên bài học mới. |
- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
- HS trả lời sau khi xem xong video.
- HS lắng nghe GV giới thiệu bài học mới. |
1.1.CB1b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
| |||||||||||||||||||||||||||||||||
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 1. Nghe – viết a. Mục tiêu: Nắm vững những yêu cầu khi nghe – viết và vận dụng. b. Tổ chức thực hiện Hoạt động 1: Trước khi viết - GV hướng dẫn HS phát hiện các hiện tượng chính tả và nêu yêu cầu khi nghe – viết: + Viết hoa chữ cái đầu tên bài. + Cách trình bày một đoạn văn: thụt đầu dòng một chữ, viết hoa chữ cái đầu tiên. + Viết hoa chữ đầu câu, viết hoa các chữ sau dấu chấm. + Những tiếng khó hoặc những tiếng dễ viết sai, lẫn do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương: Quang, ngượng nghịu, lưu loát. + Chú ý những dấu câu có trong đoạn văn sẽ viết: dấu chấm (xuất hiện 3 lần), dấu phẩy (xuất hiện 2 lần),… - GV đọc đoạn nghe – viết (lưu ý đọc đúng các tiếng HS dễ viết sai; HS nghe và quan sát đoạn viết trong SGK). - GV yêu cầu HS viết nháp một số chữ dễ viết sai. - GV mời 1 – 2 HS đọc lại đoạn văn trước lớp. - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức è Ghi lên bảng. Hoạt động 2: Viết - GV đọc tên bài, đọc từng câu cho HS viết vào vở. GV chú ý đọc to, rõ ràng, tốc độ vừa phải (quan sát HS viết để xác định tốc độ), mỗi cụm từ đọc 2 – 3 lần. - GV hướng dẫn chữa một số bài trên lớp, nhận xét, động viên, khen ngợi các em. - GV yêu cầu HS đổi vở chéo cho nhau để phát hiện lỗi và góp ý cho nhau theo cặp. - GV chốt, đọc lại bài văn cho HS soát lại bài viết. - GV nhận xét bài viết của HS. 2. Tìm những chữ cái còn thiếu trong bảng. Học thuộc tên các chữ cái a. Mục tiêu: HS thuộc tên các chữ cái. b. Tổ chức thực hiện - GV nêu yêu cầu của BT: Đọc tên chữ cái ở cột 3, viết vào vở bài tập những chữ cái tương ứng. - GV gọi 1 – 2 HS làm bài tập lên bảng, các HS khác làm bài tập vào vở.
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn. - GV chữa bài trên bảng, nhận xét, đánh giá, chốt lại kiến thức. - GV tổ chức trò chơi để HS ghi nhớ các chữ cái đã học. 3. Sắp xếp tên các bạn theo đúng thứ tự trong bảng chữ cái. Viết lại tên các bạn theo thứ tự đã sắp xếp. a. Mục tiêu: Ghi nhớ thứ tự chữ cái trong bảng chữ cái. Vận dụng để sắp xếp tên các bạn. b. Tổ chức thực hiện
- GV yêu cầu HS đọc bài tập 3 SGK trang 29. - GV hướng dẫn cách làm bài tập: Đối chiếu tên các bạn với bảng chữ cái ở bài tập 2 để sắp xếp theo đúng thứ tự; - GV làm mẫu: mời 1 – 2 HS trả lời câu hỏi: Đối chiếu với bảng chữ cái, tên bạn Quân nên xếp ở vị trí nào? Tại sao lại xếp tên bạn vào vị trí thứ nhất? (Vì trong số 5 bạn không có bạn nào có tên bắt đầu “quy” hay “pê”). - GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập, viết vào vở kết quả tìm được. - GV gọi HS trả lời câu hỏi. - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. |
- HS viết nháp những chữ dễ viết sai.
- HS đọc lại đoạn văn trước lớp.
- HS lắng nghe.
- HS đọc đoạn văn.
- HS nghe – viết.
- HS lắng nghe.
- HS đổi vở chéo cho nhau để phát hiện lỗi và góp ý cho nhau theo cặp.
- HS soát lại bài viết.
- HS chăm chú lắng nghe.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- HS làm bài tập lên bảng và vào vở:
- HS nhận xét góp ý bài của bạn. - HS lắng nghe.
- HS chơi trò chơi GV tổ chức.
- HS đọc bài tập 3 SGK trang 29. - HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS hoàn thành bài tập, viết vào vở kết quả tìm được. - HS trả lời câu hỏi trước lớp. - HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. | ||||||||||||||||||||||||||||||||||
3. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG - GV yêu cầu HS cùng nhau đọc đồng thanh bảng chữ cái từ p đến y. - GV nói: "Để nhớ bảng chữ cái nhanh hơn, chúng ta cần một công cụ hỗ trợ. Chúng ta sẽ tạo bảng chữ cái trên máy tính bảng chính là công cụ giúp các em giải quyết nhu cầu ôn tập đó!".
- GV sử dụng AI (ChatGPT) gõ lệnh: “Hãy kiểm tra xem quy tắc viết hoa tên riêng tiếng Việt là gì, giải thích cho học sinh lớp 2” và chiếu kết quả để HS ghi nhớ (VD: Tên riêng của người phải viết hoa chữ cái đầu tiên).
|
- HS đọc đồng thanh bảng chữ cái. - HS hiểu được mục đích sử dụng máy tính bảng.
- HS quan sát màn hình, đọc quy tắc chính tả do AI cung cấp để ghi nhớ kĩ hơn về việc viết hoa tên bạn Quang.
|
5.2.CB1a: Nhận biết được nhu cầu và sử dụng công nghệ số đơn giản để giải quyết thông qua việc HS hiểu và sử dụng phần mềm trò chơi trực tuyến Blooket để đáp ứng nhu cầu ôn tập bảng chữ cái 6.2.CB1a: Nhận diện được các công cụ AI đơn giản dưới sự hướng dẫn của người lớn thông qua việc quan sát GV dùng AI như một cuốn từ điển thông minh để tra cứu nhanh quy tắc chính tả. |
TIẾT 4: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS | |||||
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Tổ chức thực hiện - GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV giới thiệu bài học mới và ghi tên bài học mới. |
- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
- HS trả lời sau khi xem xong video.
- HS lắng nghe GV giới thiệu bài học mới. |
1.1.CB1b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
| |||||
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC a. Mục tiêu: Giúp HS phát triển vốn từ chỉ đặc điểm, mở rộng vốn từ về bản thân. b. Tổ chức thực hiện - GV yêu cầu 1 HS đọc bài tập 1 SGK trang 29. - GV gợi ý: Từ chỉ đặc điểm là những từ nêu lên tính chất của một sự vật, hiện tượng. Ví dụ, từ khuôn mặt chỉ cho chúng ta biết có một sự vật là khuôn mặt người mà không cho chúng ta biết khuôn mặt ấy trông như thế nào, tròn, bầu bĩnh, trắng hay đen, v.v… Nhưng từ bầu bĩnh lại cho chúng ta thấy được đặc điểm, tính chất của khuôn mặt, đây là khuôn mặt tròn, trông đáng yêu. - GV chia lớp thành 3 nhóm, yêu cầu các nhóm hoàn thành bài tập. - GV gọi đại diện từng nhóm báo cáo kết quả hoạt động.
- GV gọi HS nhóm khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của nhóm bạn. - GV khen ngợi các nhóm tìm từ ngữ đúng, nhanh. - GV chốt lại câu trả lời đúng. 2. Ghép các từ ngữ ở bài tập 1 để tạo câu nêu đặc điểm a. Mục tiêu: Giúp HS phát triển vốn từ chỉ đặc điểm. b. Tổ chức thực hiện
- GV yêu cầu HS đọc bài tập 2 SGK trang 29.
- GV hướng dẫn HS làm bài tập: Em hãy lần lượt ghép các từ ngữ chỉ đặc điểm vừa tìm được ở bài tập 1 với các từ ngữ còn lại trong mỗi đám mây chỉ bộ phận cơ thể người cho đến khi thấy hợp lí. - GV tổ chức trò chơi tung bóng: một HS nói từ chỉ đặc điểm, một HS khác tìm từ ngữ phù hợp và nói câu hoàn chỉnh.
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại câu đúng. 3. Đặt một câu nêu đặc điểm ngoại hình của một bạn trong lớp em a. Mục tiêu: HS bước đầu biết đặt câu nêu đặc điểm ngoại hình của một bạn trong lớp. b. Tổ chức thực hiện - GV yêu cầu HS đọc bài tập 3 SGK trang 29. - GV yêu cầu HS suy nghĩ, mỗi em tự đặt một câu và trao đổi với bạn theo nhóm 2, nhóm 3.
- GV gọi HS báo cáo kết quả. GV gọi HS khác nhận xét, góp ý cho câu của bạn. - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức è Ghi lên bảng. |
- HS đọc và xác định yêu cầu BT 1 SGK trang 29: Tìm từ ngữ chỉ đặc điểm. - HS lắng nghe.
- HS trao đổi, thảo luận nhóm để hoàn thành bài tập. - Đại diện từng nhóm báo cáo kết quả hoạt động: Mượt mà, bầu bĩnh, sáng, cao, đen láy. - HS nhóm khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của nhóm bạn.
- HS lắng nghe.
- HS đọc và xác định yêu cầu BT: Ghép các từ ngữ ở BT 1 để tạo câu nêu đặc điểm. - HS lắng nghe.
- HS chơi trò tung bóng để tìm từ ngữ phù hợp và nối câu hoàn chỉnh:
- HS lắng nghe.
- HS đọc bài tập 3 SGK trang 29. - HS nói cho bạn nghe câu đặt được. VD:
- HS trình bày kết quả trước lớp. Các bạn nhận xét, góp ý câu đặt được cho nhau. - HS lắng nghe.
| ||||||
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại nội dung bài qua trò chơi. b. Tổ chức thực hiện: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh hơn” qua nền tảng Quizizz/ Kahoot. (chế độ Paper mode - HS dùng thẻ trả lời hoặc chế độ Classic nếu có thiết bị). - GV cung cấp mã QR hoặc Link kenhhoctap.edu và yêu cầu HS cá nhân hoàn thành bài tập. - GV chiếu các câu hỏi trắc nghiệm lên màn hình. - GV yêu cầu HS: Trong nhóm, các em hãy phân công nhau: bạn đọc câu hỏi, bạn thảo luận, bạn chạm màn hình chọn đáp án nhé!". Câu 1: Từ nào dưới đây là từ chỉ đặc điểm ngoại hình? A. Chạy nhảy B. Cao lớn C. Quyển vở D. Ăn cơm Câu 2: Từ nào dưới đây là từ chỉ đặc điểm tính tình? A. Hiền lành B. Mái tóc C. Mảnh mai D. Khỏe khoắn Câu 3: Câu nào dưới đây là câu nêu đặc điểm? A. Bạn Lan đang hát. B. Em là học sinh lớp 2. C. Bố đi làm lúc sáng sớm. D. Mái tóc của mẹ rất dài và mượt. Câu 4: Điền từ chỉ đặc điểm thích hợp vào chỗ trống: "Đôi mắt của em bé..."? A. đen láy, tròn xoe B. nảy dây C. hát rất hay D. quyển sách màu xanh Câu 5: Điền từ chỉ đặc điểm thích hợp vào chỗ trống: "Làn da của bố ..."? A. đen láy, tròn xoe B. nhăn nheo C. đen sạm D. uyển chuyển - GV mời đại diện lần lượt HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, bổ sung đáp án (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
Hướng dẫn về nhà: GV giao nhiệm vụ cho HS tìm đọc một bài thơ hoặc một câu chuyện viết về trẻ em làm việc nhà. |
- HS tham gia trò chơi.
- HS sử dụng thiết bị số để truy cập và chọn đáp án đúng nhất. - HS chú ý lên màn hình.
- Nhóm nhận thiết bị, phân công nhiệm vụ rõ ràng: luân phiên nhau làm người bấm chọn đáp án để thể hiện tinh thần hợp tác.
- HS trả lời câu hỏi, các HS khác bổ sung đáp án, (nếu có). - HS quan sát, tiếp thu.
- HS thực hiện nhiệm vụ. |
2.1.CB1a: HS tham gia tương tác, trả lời câu hỏi củng cố kiến thức thông qua công nghệ số đơn giản (phần mềm trò chơi).
2.4.CB1a: Tham gia vào các hoạt động cộng tác đơn giản thông qua công nghệ số bằng hành vi luân |
TIẾT 5 – 6: LUYỆN VIẾT ĐOẠN VÀ ĐỌC MỞ RỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..