Giáo án NLS Tiếng Việt 2 kết nối Bài 13: Yêu lắm trường ơi!; Chữ hoa E Ê; Kể chuyện Bữa ăn trưa
Giáo án NLS Tiếng Việt 2 kết nối tri thức Bài 13: Yêu lắm trường ơi!; Chữ hoa E Ê; Kể chuyện Bữa ăn trưa. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 2.
=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 2 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
BÀI 13: YÊU LẮM TRƯỜNG ƠI
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
- Đọc đúng từ ngữ, đọc rõ ràng bài thơ Yêu lắm trường ơi!, ngữ điệu phù hợp với cảm xúc yêu thương của bạn nhỏ dành cho ngôi trường. Hiểu được nội dung bài đọc. Từ bài thơ và tranh minh họa nhận biết được tình cảm yêu thương và gắn bó của bạn nhỏ dành cho ngôi trường, thầy cô và bạn bè.
- Biết viết chữ E, Ê cỡ vừa và cỡ nhỏ, viết câu ứng dụng Em yêu mái trường/ Có hàng cây mát.
- Nghe hiểu câu chuyện Bữa ăn trưa; nhận biết các sự việc trong câu chuyện Bữa ăn trưa qua tranh minh họa; biết dựa vào tranh kể lại được 1 – 2 đoạn (không bắt buộc kể đúng nguyên văn câu chuyện theo lời cô kể).
2. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập;
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực riêng: Hình thành và phát triển năng lực văn học; có khả năng quan sát các sự vật xung quanh; biết trân trọng, yêu thương thầy cô, bạn bè.
- Năng lực số:
- 1.1.CB1b: Tìm được dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số.
- 2.1.CB1a: Tương tác được thông qua các công nghệ số đơn giản.
- 3.1.CB1a: Tạo được nội dung số ở định dạng đơn giản dưới sự hướng dẫn của người lớn.
- 4.3.CB1a: Nhận biết được các rủi ro đơn giản liên quan đến sức khoẻ thể chất và tinh thần khi sử dụng công nghệ số.
- 6.2.CB1a: Nhận diện được các công cụ AI đơn giản dưới sự hướng dẫn của người lớn.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng tình cảm yêu thương và gắn bó dành cho trường lớp, thầy cô, bạn bè.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.
2. Phương tiện dạy học
a. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK Tiếng Việt 2 kết nối tri thức.
- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva).
- Video AI khởi động bài học, Chatbot AI (ChatGPT/Gemini), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/Azota/Kahoot).
- Clip bài hát Em yêu trường em của nhạc sĩ Hoàng Vân;
- Mẫu chữ viết hoa E, Ê;
b. Đối với học sinh
- SGK;
- Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu có điều kiện), thẻ trắc nghiệm (nếu không có thiết bị cá nhân).
- Vở bài tập thực hành, vở chính tả;
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 1 – 2: ĐỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS | |||||
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Tổ chức thực hiện - GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. - GV chiếu clip “Em yêu trường em” của nhạc sĩ Hoàng Vân cho HS hát theo clip. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm nhóm đôi để trả lời câu hỏi: Có những sự vật nào được nhắc đến trong bài hát? Bài hát nói về điều gì? - GV mời 1 – 2 HS trả lời câu hỏi, sau đó chốt lại nội dung thảo luận.
- GV dẫn dắt: Có một bạn nhỏ cũng rất yêu ngôi trường của mình. Chúng ta hãy lắng nghe xem bạn nhỏ nói gì về ngôi trường đó qua bài thơ Yêu lắm trường ơi! của nhà giáo, nhà thơ Nguyễn Trọng Hoàn. |
- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
- HS trả lời sau khi xem xong video. - HS hát theo.
- HS thảo luận nhóm.
- HS trả lời câu hỏi: + Những sự vật được nhắc đến trong bài hát: cô giáo, bạn thân, bàn ghế, sách vở, trường,... + Bài hát nói về tình cảm yêu thương của bạn nhỏ dành cho trường lớp, cô giáo, bạn bè,... - HS lắng nghe GV giới thiệu bài học.
|
1.1.CB1b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
| |||||
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc văn bản a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Lắng nghe GV đọc mẫu, hướng dẫn đọc, luyện đọc từ khó, luyện cách ngắt nghỉ câu. - Đọc được bài đọc trong nhóm và trước lớp. b. Tổ chức thực hiện - GV hướng dẫn HS quan sát tranh: lớp học, có hai bạn nhỏ đang trao đổi bài. Bên ngoài lớp học, cành lá xòe rộng ngang khung cửa sổ. Có hai chú chim đang đậu trên cành. Dưới sân trường, các bạn HS đang vui chơi. - Để giúp HS hình dung khung cảnh giờ ra chơi sinh động, GV mở Trợ lý ảo AI trên màn hình, gõ câu lệnh: "Đóng vai chiếc trống trường, hãy tả ngắn gọn cảnh giờ ra chơi của học sinh lớp 2 bằng 3 câu thật vui nhộn". - GV chiếu và đọc to: (Tùng tùng tùng! Vừa điểm nhịp xong là sân trường tôi như vỡ òa. Các bạn nhỏ ùa ra như bầy ong vỡ tổ, bạn nhảy dây, bạn đá cầu tiếng cười nói ríu rít cả một góc sân!). - GV nêu một số từ khó phát âm do ảnh hưởng của phát âm địa phương để HS đọc: ngọt ngào, khúc khích. - GV đọc mẫu toàn bài, rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng, dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn, đọc đúng, biểu cảm cảm xúc của nhân vật trữ tình “em”. - GV hướng dẫn HS cách đọc bài thơ: giọng đọc chậm rãi, ngữ điệu nhẹ nhàng, thể hiện được tình cảm của bạn nhỏ dành cho ngôi trường; ngắt hơi sau mỗi dòng thơ, nghỉ hơi lâu sau mỗi đoạn thơ. - GV mời 5 HS đọc nối tiếp bài đọc (mỗi HS đọc một khổ thơ, theo thứ tự của bài thơ cho đến hết bài) để HS biết cách luyện đọc theo nhóm. - GV yêu cầu các nhóm luyện đọc. (GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó khăn khi đọc bài). - GV mời một số nhóm đọc bài trước lớp. - GV mời HS khác nhận xét, góp ý cách đọc của các bạn. - GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh bài thơ Yêu lắm trường ơi!. - GV nhận xét, khen ngợi HS.
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Đọc thầm lại bài đọc và trả lời các câu hỏi liên quan đến bài đọc. - Nắm được nội dung, ý nghĩa của bài đọc. b. Tổ chức thực hiện: - GV lần lượt nêu yêu cầu của từng câu hỏi: + Đối với câu 1: GV hướng dẫn HS quan sát tranh: Nội dung trong các bức tranh là gì? Em hãy tìm khổ thơ có nội dung tương ứng.
+ Đối với câu 2: GV yêu cầu HS làm việc theo cặp. (GV gợi ý HS đọc khổ thơ thứ hai). + Đối với câu 3: GV hướng dẫn HS chú ý đến những câu thơ, đoạn thơ bắt đầu bằng “Em yêu” hay “yêu”, v.v… + Đối với câu 4: GV gợi ý HS đọc khổ thơ 4. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm.
- GV mời một số HS trả lời câu hỏi, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt đáp án.
Hoạt động 3. Luyện tập theo văn bản a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. Vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. b. Tổ chức thực hiện - GV mời một số HS đọc nối tiếp và diễn cảm bài thơ. - GV mời 1 HS đọc to yêu cầu của phần Luyện tập theo văn bản. Cả lớp đọc thầm theo. - GV chia lớp thành 4 nhóm và yêu cầu các nhóm hoàn thành bài tập.
- GV gọi các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - GV gọi HS nhóm khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của nhóm bạn.
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt đáp án. |
- HS quan sát tranh.
- HS quan sát màn hình.
- HS cảm nhận được sự náo nhiệt của trường học qua đoạn miêu tả sinh động.
- HS đọc theo hướng dẫn của GV.
- HS đọc thầm theo.
- HS nghe GV hướng dẫn.
- 5 HS đọc mẫu cho cả lớp.
- Các nhóm luyện đọc.
- Một số nhóm đọc bài trước lớp. - HS khác nhận xét, góp ý cách đọc của các bạn. - Cả lớp đọc đồng thanh.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS làm việc nhóm, trả lời câu hỏi trong nhóm: Câu 1: Đọc khổ thơ tương ứng với từng bức tranh + Tranh 1: Mỗi giờ ra chơi… Bạn nào cũng xinh; + Tranh 2: Yêu lớp học em… Quạt gió mát vào; + Tranh 3: Có đêm trong mơ… Cùng bạn đùa vui. Câu 2: Những câu thơ tả các bạn học sinh trong giờ ra chơi: Hồng hào gương mặt Bạn nào cũng xinh Câu 3: Bạn nhỏ yêu hàng cây mát, yêu tiếng chim hót xôn xao như khúc nhạc trên vòm lá xanh, yêu khung cửa sổ có bàn tay lá quạt gió mát. Câu 4: Khi không đến lớp, bạn nhỏ nhớ về cô giáo: Lời cô ngọt ngào Thấm từng trang sách - Một số HS trả lời trước lớp. Cả lớp lắng nghe, nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. - HS lắng nghe.
- HS đọc diễn cảm lại bài thơ. - HS đọc yêu cầu của phần Luyện tập theo văn bản.
- Các nhóm thảo luận, hoàn thành bài tập: Câu 1: Từ nào trong bài thơ thể hiện rõ nhất tình cảm của bạn nhỏ dành cho trường lớp? Trả lời: từ yêu. Câu 2: Kết hợp từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B để tạo câu nêu đặc điểm. Trả lời: Gương mặt các bạn hồng hào; Lời cô ngọt ngào; Sân trường nhộn nhịp. - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - HS nhóm khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của nhóm bạn. - HS lắng nghe.
|
6.2.CB1a: Nhận diện được các công cụ AI đơn giản dưới sự hướng dẫn của người lớn thông qua việc quan sát giáo viên dùng Trợ lý ảo AI đóng vai sự vật để miêu tả cảnh vật, khơi gợi cảm xúc trước khi đọc thơ.
| |||||
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại nội dung bài đọc. b. Tổ chức thực hiện: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Hái hoa tặng cô” qua nền tảng Quizizz/ Kahoot. (chế độ Paper mode - HS dùng thẻ trả lời hoặc chế độ Classic nếu có thiết bị). - GV cung cấp mã QR hoặc Link kenhhoctap.edu và yêu cầu HS cá nhân hoàn thành bài tập. - GV chiếu các câu hỏi trắc nghiệm lên màn hình. - GV dặn: “Để bảo vệ đôi mắt luôn sáng, các em nhớ ngồi thẳng lưng, đặt máy trên mặt bàn, giữ khoảng cách một sải tay ngắn từ mắt đến màn hình nhé!”. Câu 1: Bạn nhỏ không yêu gì ở trường, lớp của mình? A. Yêu hàng cây mát B. Yêu tiếng chim hót xôn xao như khúc nhạc trên vòm lá xanh C. Yêu khung cửa sổ có bàn tay lá quạt gió mát D. Yêu những ngày nắng chiếu vào cửa sổ ẩm áp Câu 2: Bạn nhỏ nhớ gì về cô giáo khi không đến lớp? A. Bạn nhỏ nhớ đôi mắt dịu dàng của cô giáo B. Bạn nhỏ nhớ lời giảng ngọt ngào của cô giáo C. Bạn nhỏ nhớ nụ cười ấm áp của cô giáo D. Bạn nhỏ nhớ tà áo dài thướt tha của cô giáo Câu 3: Từ nào trong bài thơ thể hiện rõ nhất tình cảm của bạn nhỏ dành cho trường lớp? A. yêu B. thương C. nhớ D. men Câu 4: Em rút ra bài học gì sau khi đọc xong bài thơ Yêu lắm trường ơi! A. Giữ gìn giấc ngủ của mình B. Thường xuyên ngắm nhìn cảnh vật bên ngoài qua khung cửa sổ C. Khám phá thêm nhiều trò chơi trong giờ ra chơi D. Biết trân trọng và yêu thương thầy cô, bạn bè Câu 5: Nội dung chính của bài thơ Yêu lắm trường ơi! là gì? A. Ngôi trường mới với thư viện, cây xanh,... khiến các bạn học sinh rất thích thú B. Tình cảm yêu thương và gắn bó mà bạn nhỏ dành cho ngôi trường, cho thầy cô và bạn bè C. Tình cảm yêu thương và gắn bó mà bạn nhỏ dành cho ngôi nhà của mình. D. Tiết học của cô giáo với nhiều điều lí thú khiến bạn nhỏ nhớ mãi không quên - GV mời đại diện lần lượt HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, bổ sung đáp án (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
|
- HS tham gia trò chơi.
- HS sử dụng thiết bị số để truy cập và chọn đáp án đúng nhất. - HS chú ý lên màn hình.
- HS lắng nghe GV dặn dò về cách xử lý sự cố thiết bị.
- HS trả lời câu hỏi, các HS khác bổ sung đáp án, (nếu có). - HS quan sát, tiếp thu.
|
2.1.CB1a: HS tham gia tương tác, trả lời câu hỏi củng cố kiến thức thông qua công nghệ số đơn giản (phần mềm trò chơi).
4.3.CB1a: Nhận biết được các rủi ro đơn giản liên quan đến sức khoẻ thể chất bằng hành vi tự giác điều chỉnh tư thế ngồi thẳng lưng và giữ khoảng cách mắt an toàn với thiết bị số. | |||||
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG - GV yêu cầu HS học thuộc lòng 2 khổ thơ em thích. - GV hướng dẫn mỗi nhóm mở ứng dụng Ghi âm (Voice Recorder) trên máy tính bảng. Từng bạn sẽ đọc thuộc lòng 1 khổ thơ vào máy, bấm nút thu âm (màu đỏ) để lưu lại giọng đọc diễn cảm của mình. - GV yêu cầu các nhóm mở lại file ghi âm để cùng nghe và tự chỉnh sửa giọng đọc.
|
- HS luyện đọc thuộc lòng.
- Đại diện nhóm thao tác mở ứng dụng Ghi âm. Lần lượt đọc thơ to, rõ ràng vào micro.
- HS nghe lại giọng của mình và bạn bè trên thiết bị công nghệ.
|
3.1.CB1a: Tạo được nội dung số ở định dạng đơn giản dưới sự hướng dẫn của người lớn thông qua hành vi sử dụng ứng dụng Ghi âm trên máy tính bảng để lưu lại giọng đọc thơ của cá nhân. |
TIẾT 3: VIẾT
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TIẾT 4: NÓI VÀ NGHE
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..


