Giáo án NLS Tiếng Việt 2 kết nối Bài 7: Cây xấu hổ; Chữ hoa C; Kể chuyện Chú đỗ con

Giáo án NLS Tiếng Việt 2 kết nối tri thức Bài 7: Cây xấu hổ; Chữ hoa C; Kể chuyện Chú đỗ con. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 2.

=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 2 kết nối tri thức

BÀI 7: CÂY XẤU HỔ

I. MỤC TIÊU

1. Mức độ, yêu cầu cần đạt

  • Giúp HS đọc đúng các tiếng dễ đọc sai, lẫn do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương (VD: nổi lên, co rúm, xung quanh, xôn xao, quả nhiên, cành thanh mai, xuýt xoa, tiếc, con chim xanh, trở lại…), biết cách đọc đúng lời người kể chuyện trong bài Cây xấu hổ với ngữ điệu phù hợp.
  • Nhận biết về đặc điểm của loài cây xấu hổ qua bài đọc và tranh minh họa, nhận biết được các nhân vật, sự việc và những chi tiết trong diễn biến câu chuyện (thấy tiếng động, cây xấu hổ co rúm mình, nhắm mắt lại nhưng đã phải hối tiếc vì không thể nhìn thấy một con chim xanh rất đẹp),…
  • Biết viết chữ viết hoa C cỡ vừa và cỡ nhỏ; viết câu ứng dụng Có công mài sắt, có ngày nên kim.
  • Biết dựa vào tranh và những gợi ý để nói về các nhân vật, sự việc trong tranh. Biết chọn và kể lại được 1 – 2 đoạn của câu chuyện Chú đỗ con theo tranh (không bắt buộc kể đúng nguyên văn mỗi đoạn của câu chuyện trong bài đọc) và kể với người thân về hành trình hạt đỗ trở thành cây đỗ.

2. Năng lực

Năng lực chung:

  • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập;
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.

Năng lực riêng: Hình thành và phát triển năng lực văn học (cảm nhận được ý nghĩa câu chuyện);

Năng lực số: 

  • 1.1.CB1b: Tìm được dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số.
  • 2.1.CB1a: Tương tác được thông qua các công nghệ số đơn giản.
  • 3.1.CB1a: Tạo được nội dung số ở định dạng đơn giản dưới sự hướng dẫn của người lớn.
  •  3.2.CB1a: Sửa đổi, tinh chỉnh được một số nội dung số đơn giản dưới sự hướng dẫn của người lớn.
  • 6.2.CB1a: Nhận diện được các công cụ AI đơn giản dưới sự hướng dẫn của người lớn.

3. Phẩm chất

- Có sự tự tin vào chính bản thân mình.

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

1. Phương pháp dạy học

- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.

2. Phương tiện dạy học

a. Đối với giáo viên

  • KHBD, SGK Tiếng Việt 2 kết nối tri thức. 
  • Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva).
  • Video AI khởi động bài học, Chatbot AI (ChatGPT/Gemini), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/Azota/Kahoot).
  • Một số tranh ảnh về các loài cây;
  • Mẫu chữ viết hoa C;

b. Đối với học sinh

  • SGK;
  • Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu có điều kiện), thẻ trắc nghiệm (nếu không có thiết bị cá nhân).
  • Vở bài tập thực hành, vở chính tả;
  • Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

TIẾT 1 – 2: ĐỌC

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

   

TIẾT 3: VIẾT

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.

b. Tổ chức thực hiện

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.

   

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

   

   

- GV giới thiệu bài học mới và ghi tên bài học mới.

   

   

   

   

   

- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi. 

   

- HS trả lời sau khi xem xong video.

   

   

- HS lắng nghe GV giới thiệu bài học mới.

   

   

   

   

   

1.1.CB1b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.

   

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 

Hoạt động 1. Viết chữ hoa

a. Mục tiêu: HS biết viết chữ viết hoa C, viết chữ viết hoa C vào vở.

b. Tổ chức thực hiện

- GV giới thiệu mẫu chữ C, yêu cầu HS quan sát: độ cao, độ rộng các nét, quy trình viết chữ C;

+ Độ cao: 5 li;

+ Độ rộng: 4 li;

kenhhoctap

- GV viết mẫu lên bảng: Từ điểm đặt bút ở giao điểm đường kẻ ngang 6 và đường kẻ dọc 3 vòng xuống đến 2,5 ô vuông rồi vòng lên gặp đường kẻ ngang 6 và tiếp tục lượn xuống giống nét cong trái đến sát đường kẻ ngang 1, tiếp tục vòng lên đến đường kẻ ngang 3 và lượn xuống. Điểm kết thúc nằm trên đường kẻ ngang 2 và khoảng giữa hai đường kẻ dọc 3 và 4.

- GV yêu cầu HS tập viết chữ C vào bảng con, sau đó viết vào vở tập viết. GV theo dõi, hỗ trợ HS khi cần thiết.

- Để HS dễ nhớ nét chữ, GV mở Trợ lý ảo AI (ChatGPT/Gemini) trên máy chiếu, gõ câu lệnh: "Hãy sáng tác 2 câu thơ thật vui nhộn giúp học sinh lớp 2 nhớ rằng chữ C hoa có nét cong dưới và nét cong trái nối liền nhau".

- GV đánh giá, nhận xét, khen ngợi các em, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.

Hoạt động 2. Viết ứng dụng

a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức và kỹ năng viết chữ C. Viết ứng dụng chữ C.

b. Tổ chức thực hiện

- GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc to  câu trong phần Viết ứng dụng: Có công mài sắt, có ngày nên kim.

- GV viết mẫu câu ứng dụng lên bảng, sau đó hướng dẫn HS:

+ Viết chữ C hoa đầu câu.

+ Cách nối chữ viết hoa với chữ viết thường.

+ Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trong câu bằng khoảng cách viết chữ cái o.

+ Vị trí đặt dấy phẩy để ngăn cách các vế trong câu và dấu chấm cuối câu: dấu phẩy ngay sau chữ t trong tiếng sắt và dấu chấm ngay sau chữ của tiếng kim.

- GV yêu cầu HS viết vào vở tập viết.

- GV gọi một số HS trình bày bài viết.

- GV hướng dẫn, chữa một số bài trên lớp.

   

   

   

   

   

   

- HS quan sát.

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe.

   

   

   

   

   

   

   

- HS tập viết chữ C vào bảng con, sau đó viết vào vở tập viết.

- HS quan sát màn hình, tò mò xem cách giáo viên dùng Trợ lý ảo AI.

   

   

   

- HS lắng nghe.

   

   

   

   

   

   

   

- 1 HS đọc to câu ứng dụng, cả lớp đọc thầm theo.

   

- HS quan sát, nghe hướng dẫn.

   

   

   

   

   

- HS viết vào vở tập viết.

- Một số HS trình bày bài viết.

- HS lắng nghe.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

6.2.CB1a: Nhận diện được các công cụ AI đơn giản dưới sự hướng dẫn của người lớn thông qua việc quan sát giáo viên nhập câu lệnh yêu cầu Trợ lý ảo AI sáng tác các câu thơ vần điệu làm mẹo ghi nhớ nét chữ.

3. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 

- GV yêu cầu các nhóm bình chọn 1 quyển vở viết chữ C hoa đều và đẹp nhất.

- GV hướng dẫn đại diện nhóm dùng máy tính bảng mở ứng dụng Máy ảnh (Camera), chụp một bức ảnh thật rõ nét trang vở đó và bấm tải lên bảng điện tử Padlet của lớp để "Triển lãm chữ đẹp".

   

   

- HS bình chọn vở đẹp.

   

   

   

- Đại diện nhóm dùng thiết bị số, cầm vững tay và bấm nút chụp ảnh trang vở bài tập viết. Gửi ảnh lên hệ thống theo hướng dẫn để cả lớp cùng ngắm chữ đẹp của nhóm mình trên màn hình lớn.

   

   

   

   

   

   

3.1.CB1a: Tạo được nội dung số ở định dạng đơn giản dưới sự hướng dẫn của người lớn thông qua hành vi sử dụng tính năng Máy ảnh (Camera) trên thiết bị để chụp ảnh bài viết và tải lên không gian học tập.

   

TIẾT 4: NÓI VÀ NGHE

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.

b. Tổ chức thực hiện

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.

   

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

   

   

- GV giới thiệu bài học mới và ghi tên bài học mới.

   

   

   

   

   

- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi. 

   

- HS trả lời sau khi xem xong video.

   

   

- HS lắng nghe GV giới thiệu bài học mới.

   

   

   

   

   

1.1.CB1b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.

   

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 

Hoạt động 1. Dựa vào câu hỏi gợi ý, đoán nội dung của từng tranh

a. Mục tiêu: HS biết dựa vào tranh và những gợi ý để nói về nội dung trong mỗi bức tranh.

b. Tổ chức thực hiện

- Thay vì treo tranh giấy, GV đẩy 4 bức tranh minh họa câu chuyện lên màn hình tương tác/máy tính bảng của nhóm nhưng để lộn xộn. Hướng dẫn HS dùng ngón tay chạm, kéo và thả (Drag & Drop) để sắp xếp lại 4 bức tranh kĩ thuật số cho đúng thứ tự các sự việc trong truyện.

   

- GV yêu cầu HS đọc bài tập 1 phần Nói và nghe SGK trang 33 (GV lưu ý HS đọc cả đầu bài lẫn các câu dưới mỗi bức tranh).

- GV chia lớp thành 2 – 3 nhóm để thảo luận.

   

   

   

   

   

   

   

- GV gọi lần lượt từng em nói về sự việc được thể hiện trong mỗi tranh.

- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.

- GV khen ngợi các em biết quan sát và kể lại nội dung trong tranh.

Hoạt động 2. Nghe kể câu chuyện và chọn kể 1 – 2 đoạn của câu chuyện theo tranh

a. Mục tiêu: HS biết chọn và kể lại được 1 – 2 đoạn của câu chuyện Chú đỗ con theo tranh.

b. Tổ chức thực hiện

- GV kể chuyện Chú đỗ con cho cả lớp:

CHÚ ĐỖ CON

(1) Một chú đỗ con ngủ khì trong cái chum khô ráo và tối om một năm. Một hôm tình cờ chú thấy mình nằm giữa những hạt đất li ti xôm xốp. Chợt có tiếng lộp độp bên ngoài. Đỗ hỏi: “Ai đó?” – “Cô đây!”. Thì ra cô mưa xuân, cô đem nước đến cho đỗ con được tắm mát. Chú lại ngủ khì.

(2) Có tiếng sáo vi vu trên mặt đất làm chú tỉnh giấc. Chú khe khẽ cựa mình hỏi: “Ai đó?”. Tiếng thì thầm dịu dàng trả lời: “Chị đây mà, chị là gió xuân đây. Dậy đi em, mùa xuân đẹp lắm!”. Đỗ con lại cựa mình. Chú thấy mình lớn phồng lên làm nứt cả chiếc áo ngoài.

(3) Chị gió xuân bay đi. Có những tia nắng ấm áp lay chú đỗ con. Đỗ con hỏi: “Ai đó?”. Một giọng nói ồm ồm, trầm ấm vang lên: “Bác đây, bác là mặt trời đây, cháu dậy đi thôi, sáng lắm rồi. Các cậu học trò cắp sách đến trường rồi đấy”. Đỗ con rụt rừ nói: “Nhưng mà trên đấy lạnh lắm!”. Bác mặt trời khuyên: “Cháu cứ vùng dậy đi nào. Bác sưởi ấm cho cháu, cự mạnh vào.”.

(4) Đỗ con vươn vai một cái thật mạnh. Chú trồi lên khỏi mặt đất. Mặt đất sáng bừng ánh nắng xuân. Chú đỗ con xòe hai cánh tay nhỏ xíu hướng về phía mặt trời ấm áp.

(Theo Nhật Linh)

- GV yêu cầu HS trao đổi nhóm và trả lời các câu hỏi dưới mỗi tranh:

+ Tranh 1: Cuộc gặp gỡ của đỗ con và cô mưa xuân diễn ra như thế nào?

   

   

   

+ Tranh 2: Cuộc gặp gỡ của đỗ con và chị gió xuân diễn ra như thế nào?

   

   

   

+ Tranh 3: Cuộc gặp gỡ của đỗ con và bác mặt trời diễn ra như thế nào?

   

   

   

+ Tranh 4: Cuối cùng, đỗ con đã làm gì?

   

   

   

- GV gọi HS chọn kể 1 – 2 đoạn trong câu chuyện.

- GV nhận xét, khen ngợi HS.

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS sử dụng máy tính bảng, thao tác kéo - thả để di chuyển các thẻ hình ảnh số, tinh chỉnh lại nội dung bảng truyện sao cho đúng thứ tự: Tranh 1 (mưa xuân) -> Tranh 2 (gió bấc) -> Tranh 3 (mặt trời) -> Tranh 4 (mọc thành cây).

- HS đọc và xác định yêu cầu BT 1: Dựa vào câu hỏi gợi ý, đoán nội dung từng tranh.

   

- Các nhóm thảo luận, hoàn thành BT:

+ Tranh 1: Cuộc gặp gỡ giữa hạt đỗ và mưa xuân.

+ Tranh 2: Cuộc gặp gỡ giữa hạt đỗ đã nảy mầm và gió xuân.

+ Tranh 3: Cuộc gặp gỡ của đỗ con và bác mặt trời.

+ Tranh 4: Hạt đỗ đã lớn thành cây đỗ và mặt trời đang tỏa nắng.

- HS trình bày kết quả trước lớp.

   

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS trao đổi nhóm và trả lời các câu hỏi dưới mỗi tranh:

+ Tranh 1: Cô mưa xuân đến khi đỗ con nằm giữa những hạt đất li ti xôm xốp, cô đem nước đến cho đỗ con được tắm mát.

+ Tranh 2: Chị gió xuân bay đến, thì thầm dịu dàng gọi đỗ con dậy. Đỗ con cựa mình lớn phổng lên làm nứt cả chiếc áo ngoài.

+ Tranh 3: Bác mặt trời chiếu những tia nắng ấm áp lay đỗ con, bác đã động viên, khuyên đỗ con vùng dậy, bác hứa sẽ sưởi ấm cho đỗ con.

+ Tranh 4: Đỗ con đã vươn vai thật mạnh, trồi lên khỏi mặt đất, xòe hai cánh tay nhỏ xíu hướng về phía mặt trời ấm áp.

- HS chọn kể 1 – 2 đoạn trong câu chuyện.

- HS lắng nghe.

   

   

   

   

   

   

   

   

3.2.CB1a: Sửa đổi, tinh chỉnh được một số nội dung số đơn giản dưới sự hướng dẫn của người lớn thông qua hành vi tương tác kéo thả (Drag & Drop) để sắp xếp lại thứ tự các bức tranh kĩ thuật số trên màn hình.

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 

a. Mục tiêu: Củng cố lại nội dung bài qua trò chơi.

b. Tổ chức thực hiện:

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Chiếc hộp bảo mật” qua nền tảng Quizizz/Kahoot. (chế độ Paper mode - HS dùng thẻ trả lời hoặc chế độ Classic nếu có thiết bị).

- GV cung cấp mã QR hoặc Link kenhhoctap.edu và yêu cầu HS cá nhân hoàn thành bài tập.

- GV chiếu các câu hỏi trắc nghiệm lên màn hình. 

Câu 1: Câu chuyện “Chú đỗ con” có những nhân vật nào?

A. Chú đỗ con, chị gió, bác gấu

B. Chú đỗ con, cô mưa xuân, bác gió bấc, ông mặt trời

C. Chú đỗ con và con chim xanh

D. Cây xấu hổ và hạt đỗ

Câu 2: Lời nói "Dậy đi thôi, mùa xuân đẹp lắm" là của ai?

A. Bác gió bấc

B. Ông mặt trời

C. Cô mưa xuân

D. Đất mẹ

Câu 3: Khi ông mặt trời chiếu tia nắng sưởi ấm, đỗ con đã làm gì?

A. Rụt vòi lại ngủ tiếp

B. Cãi lại ông mặt trời

C. Khóc nhè

D. Vươn vai thật mạnh, trồi lên khỏi mặt đất

Câu 4: Câu chuyện "Chú đỗ con" giúp em hiểu biết về điều gì?

A. Cách làm ra hạt mưa

B. Hành trình nảy mầm của hạt đỗ.  

C. Cách nặn người tuyết

D. Cách trồng hoa hồng

Câu 5: Em rút ra bài học gì sau khi đọc xong Chú đỗ con?

cuộc sốngkhôn lớnkhám phá

   

Nếu chỉ mãi ở trong nhà, trong vùng an toàn của mình thì không thể ................. được. Cần phải ra ngoài, ................ thế giới, trải nghiệm ............ nhiều hơn mới có thể khôn lớn và trưởng thành được.

A. khôn lớn/ khám phá/ cuộc sống

B. cuộc sống/ khôn lớn/ khám phá

C. khám phá/ khôn lớn/ cuộc sống

D. cuộc sống/ khám phá/ khôn lớn. 

- GV mời đại diện lần lượt HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, bổ sung đáp án (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:

1. B2. C3. D4. B5. A

   

   

   

   

   

- HS tham gia trò chơi.

   

   

   

   

- HS sử dụng thiết bị số để truy cập và chọn đáp án đúng nhất.

- HS chú ý lên màn hình. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS trả lời câu hỏi, các HS khác bổ sung đáp án, (nếu có).

- HS quan sát, tiếp thu.

   

   

   

   

   

2.1.CB2a: HS tham gia tương tác, trả lời câu hỏi củng cố kiến thức thông qua công nghệ số đơn giản (phần mềm trò chơi).

   

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 

a. Mục tiêu: HS kể với người thân về hành trình hạt đỗ trở thành cây đỗ.

b. Tổ chức thực hiện

- GV hướng dẫn HS:

+ Trước khi kể, em hãy xem lại các tranh minh họa và câu gợi ý dưới mỗi tranh;

+ Em cũng có thể thảo luận với người thân xem câu chuyện muốn nói điều gì với các bạn nhỏ?

+ Sau khi kể xong, em hãy lắng nghe nhận xét của người thân để có thể kể chuyện được tốt hơn.

- GV yêu cầu HS tập kể với bạn trên lớp.

   

   

   

   

- HS lắng nghe.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS tập kể với bạn ở lớp và kể lại câu chuyện cho người thân nghe.

   

 

5. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ

a. Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học.

b. Tổ chức thực hiện

- GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học.

- GV tóm tắt lại nội dung chính:

+ Đọc – hiểu bài Cây xấu hổ;

+ Viết đúng chữ viết hoa C, câu ứng dụng Có công mài sắt, có ngày nên kim;

+ Nghe – kể được câu chuyện Chú đỗ con.

- GV đặt câu hỏi để HS nêu ý kiến về bài học (hiểu hay chưa hiểu, thích hay không thích, cụ thể ở những nội dung hay hoạt động nào). GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học.

- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS, khuyến khích HS kể lại câu chuyện đã học cho người thân nghe.

   

   

   

   

- HS nhắc lại những nội dung đã học.

- HS lắng nghe.

   

   

   

   

   

   

   

- HS nêu ý kiến về bài học.

   

   

   

   

- HS lắng nghe.

 

   

IV. CỦNG CỐ

  • GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. 
  • GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

V. DẶN DÒ

  • GV nhắc nhở HS:
  • Đọc lại bài Cây xấu hổ hiểu ý nghĩa bài đọc.
  • Chia sẻ với người thân thông tin về bài đọc Cây xấu hổ.
  • Đọc trước bài Cầu thủ dự bị.

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 2 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay