Giáo án NLS Tiếng Việt 2 kết nối Bài 14: Em học vẽ; Nghe – viết Em học vẽ, Phân biệt ng/ngh, r/d/gi, an/ang; Mở rộng vốn ...
Giáo án NLS Tiếng Việt 2 kết nối tri thức Bài 14: Em học vẽ; Nghe – viết Em học vẽ, Phân biệt ng/ngh, r/d/gi, an/ang; Mở rộng vốn .... Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 2.
=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 2 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
BÀI 14: EM HỌC VẼ
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
- Đọc đúng, rõ ràng bài thơ Em học vẽ; tốc độ đọc 45 – 50 tiếng/ phút. Hiểu được những hình ảnh đẹp về thiên nhiên được khắc họa trong bức vẽ của bạn nhỏ cũng như tình yêu thiên nhiên và cuộc sống của bạn;
- Nghe – viết đúng chính tả 2 khổ thơ đầu của bài Em học vẽ; trình bày đúng khổ thơ, biết viết hoa chữ đầu tên bài thơ và đầu các dòng thơ; làm đúng các bài tập chính tả phân biệt ng/ ngh; r/ d/ gi; an/ ang;
2. Năng lực
- Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập;
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực riêng:
- Phát triển vốn từ chỉ sự vật (từ chỉ đồ dùng học tập), đặt câu neu công dụng của đồ dùng học tập, đặt đúng dấu chấm hoặc chấm hỏi ở cuối câu;
- Viết được 3 – 4 câu giới thiệu một đồ vật được dùng để vẽ;
- Năng lực tự học: Tìm đọc mở rộng được câu chuyện về trường học. Chia sẻ được một số thông tin về câu chuyện đã đọc.
- Năng lực số:
- 1.1.CB1b: Tìm được dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số.
- 2.1.CB1a: Tương tác được thông qua các công nghệ số đơn giản.
- 5.1.CB1a: Nhận biết được các vấn đề kỹ thuật đơn giản và tìm kiếm sự hỗ trợ
- 5.2.CB1a: Nhận biết được nhu cầu và sử dụng công nghệ số đơn giản để giải quyết
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng cho HS tình yêu thiên nhiên và cuộc sống.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.
2. Phương tiện dạy học
a. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK Tiếng Việt 2 kết nối tri thức.
- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva).
- Video AI khởi động bài học, Chatbot AI (ChatGPT/Gemini), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/Azota/Kahoot).
- Bài thơ Em học vẽ được chiếu trên màn hình;
b. Đối với học sinh
- SGK;
- Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu có điều kiện), thẻ trắc nghiệm (nếu không có thiết bị cá nhân).
- Vở bài tập thực hành, vở chính tả;
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 1 – 2: ĐỌC
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TIẾT 3: VIẾT
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS | |||||
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Tổ chức thực hiện - GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV giới thiệu bài học mới và ghi tên bài học mới. |
- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
- HS trả lời sau khi xem xong video.
- HS lắng nghe GV giới thiệu bài học mới. |
1.1.CB1b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
| |||||
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1. Nghe – viết a. Mục tiêu: Nắm vững những yêu cầu khi nghe – viết và vận dụng. b. Tổ chức thực hiện Nhiệm vụ 1: Trước khi viết - GV đọc đoạn nghe – viết (2 khổ thơ đầu bài Em học vẽ). - GV lưu ý một số vấn đề chính tả trong đoạn viết, lưu ý các từ ngữ HS dễ viết sai do phát âm địa phương và yêu cầu HS viết nháp: + Với, vẽ, vi vu, cánh diều; + Giấy trắng, gió, giữa, lộng gió; + Nắn nót, lung linh, no; + Sao, trên, trời. - GV mời 1 – 2 HS đọc lại đoạn nghe – viết. - GV chuyển sang phần thực hành. Nhiệm vụ 2: Viết - GV đọc tên bài, đọc từng câu cho HS viết vào vở. GV chú ý đọc to, rõ ràng, tốc độ vừa phải (quan sát HS viết để xác định tốc độ), mỗi cụm từ đọc 2 – 3 lần; - GV hướng dẫn chữa một số bài trên lớp, nhận xét, động viên, khen ngợi các em. - GV yêu cầu HS đổi vở chéo cho nhau để phát hiện lỗi và góp ý cho nhau theo cặp. - GV gọi HS nhận xét, góp ý cho bạn.
- GV chốt, đọc lại bài văn cho HS soát lại bài viết. - GV nhận xét bài viết của HS. Hoạt động 2. Chọn ng hoặc ngh thay cho ô vuông a. Mục tiêu: Phát triển năng lực ngôn ngữ, phân biệt ng và ngh. Vận dụng để hoàn thành bài tập. b. Tổ chức thực hiện - GV mời 1 HS đọc to yêu cầu bài tập 2 phần Viết SGK trang 60, yêu cầu cả lớp đọc thầm theo. - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp.
- GV mời 2 – 3 HS trả lời trước lớp. - GV mời một số HS khác nhận xét câu trả lời của bạn. - GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án. - GV mở rộng nghĩa của 2 câu tục ngữ trong bài. Hoạt động 3. Chọn a hoặc b a. Mục tiêu: Phát triển năng lực ngôn ngữ, biết phân biệt r, d, gi, biết phân biệt an và ang. Vận dụng hoàn thành bài tập. b. Tổ chức thực hiện - GV mời 1 HS đọc to yêu cầu bài tập 3 phần Viết SGK trang 60, yêu cầu cả lớp đọc thầm theo. - GV chia lớp thành 4 nhóm và yêu cầu các nhóm chọn làm phần a hoặc b của bài tập 3.
- GV mời một số HS báo cáo kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét. - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt đáp án. (Đối với câu a, GV mở rộng thêm về ý nghĩa của các câu). |
- HS đọc thầm theo.
- HS lưu ý, viết nháp.
- 1 – 2 HS đọc lại đoạn nghe – viết. - HS chú ý.
- HS nghe – viết.
- HS lắng nghe.
- HS đổi vở chéo cho nhau để phát hiện lỗi và góp ý cho nhau theo cặp. - HS nhận xét, góp ý cho bạn. - HS soát lại bài viết.
- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc to yêu cầu bài tập 2 phần Viết SGK trang 60. Cả lớp đọc thầm theo. - HS thảo luận theo cặp: a. Trăm nghe không bằng một thấy. à Tận mắt chứng kiến quan trọng, ý nghĩa hơn là chỉ nghe người khác kể lại. b. Có công mài sắt, có ngày nên kim. à Kiên trì theo đuổi công việc thì sẽ đạt được kết quả tốt. - 2 – 3 HS trả lời trước lớp. - Một số HS khác nhận xét câu trả lời của bạn. - HS lắng nghe. - HS lắng nghe.
- 1 HS đọc to yêu cầu bài tập 3 phần Viết SGK trang 60. Cả lớp đọc thầm theo. - Các nhóm hoàn thành BT: a. Tìm từ ngữ có tiếng bắt đầu bằng r, d hoặc gi thay cho hình - Chậm như rùa à để chỉ hành động chậm chạp và có ý chê, vì rùa là loài vật đi chậm. - Nhanh như gió à chỉ hành động rất nhanh, tốc độ, như một cơn gió thoảng qua. - Nắng tốt dưa, mưa tốt lúa à kinh nghiệm về thời tiết liên quan đến trồng trọ: thời tiết năng nhiều thích hợp cho việc trồng dưa; thời tiết mưa nhiều, đất ẩm thích hợp cho việc trồng lúa. b. Tìm từ ngữ có chứa an hoặc ang - Cái bàn; - Cái bảng; - Cái/cây đàn.
- Một số HS báo cáo kết quả trước lớp. Cả lớp lắng nghe, nhận xét.
- HS lắng nghe. | ||||||
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại nội dung bài qua trò chơi. b. Tổ chức thực hiện: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Màu sắc bí ẩn” qua nền tảng Quizizz/ Kahoot. (chế độ Paper mode - HS dùng thẻ trả lời hoặc chế độ Classic nếu có thiết bị). - GV cung cấp mã QR hoặc Link kenhhoctap.edu và yêu cầu HS cá nhân hoàn thành bài tập. - GV chiếu các câu hỏi trắc nghiệm lên màn hình. - GV dặn: “Để làm bài tập phân biệt r/d/gi và an/ang mà không bị nhàm chán, chúng ta có nhu cầu ôn tập qua trò chơi. Cô đã chuẩn bị trò chơi Quizizz trên máy tính bảng làm công cụ giúp các em”. Câu 1: Điền vào chỗ trống: "...hĩ ngợi"? A. ng B. ngh C. nh D. h Câu 2: Điền vào chỗ trống: "lá thư ...ỏ"? A. ngh B. m C. n D. ng Câu 3: Từ nào dưới đây viết đúng chính tả? A. dịu dàng B. rịu dàng C. giịu dàng D. dịu dầng Câu 4: Điền vào chỗ trống: "buổi s..."? A. an B. am C. ang D. at Câu 5: Trường hợp nào viết đúng chính tả? A. nghõ nhỏ B. bắp nghô C. ngơ ngác D. nghu ngốc - GV mời đại diện lần lượt HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, bổ sung đáp án (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
|
- HS tham gia trò chơi.
- HS sử dụng thiết bị số để truy cập và chọn đáp án đúng nhất. - HS chú ý lên màn hình.
- HS lắng nghe GV dặn dò về cách xử lý sự cố thiết bị.
- HS trả lời câu hỏi, các HS khác bổ sung đáp án, (nếu có). - HS quan sát, tiếp thu.
|
2.1.CB1a: HS tham gia tương tác, trả lời câu hỏi củng cố kiến thức thông qua công nghệ số đơn giản (phần mềm trò chơi).
5.2.CB1a: Nhận biết được nhu cầu và sử dụng công nghệ số đơn giản để giải quyết thông qua việc học sinh hiểu rằng mình đang sử dụng phần mềm trò chơi để đáp ứng nhu cầu ôn luyện chính tả |
TIẾT 4: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS | ||||||||||||
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Tổ chức thực hiện - GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV giới thiệu bài học mới và ghi tên bài học mới. |
- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
- HS trả lời sau khi xem xong video.
- HS lắng nghe GV giới thiệu bài học mới. |
1.1.CB1b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
| ||||||||||||
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1. Nói tên các đồ dùng có ở góc học tập a. Mục tiêu: Phát triển năng lực quan sát và năng lực ngôn ngữ, mở rộng vốn từ về năng lực học tập. b. Tổ chức thực hiện - GV nêu yêu cầu của bài tập 1 phần Luyện từ và câu SGK trang 60. - GV yêu cầu HS quan sát tranh, làm việc cá nhân:
- GV tổ chức trò chơi tung bóng để HS nói tên sự vật.
- GV nhận xét, đánh giá, chốt lại đáp án. Hoạt động 2. Đặt một câu nêu công dụng của một đồ dùng học tập a. Mục tiêu: Phát triển năng lực ngôn ngữ, mở rộng vốn từ về đồ dùng học tập, biết đặt câu nêu công dụng của một đồ dùng học tập b. Tổ chức thực hiện - GV mời 1 HS đọc to yêu cầu bài tập 2 phần luyện từ và câu trang 61, yêu cầu cả lớp đọc thầm theo. - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm: kể tên đồ dùng học tập và đặt câu nêu công dụng của đồ dùng đó theo mẫu. GV giải thích: Câu mẫu nêu công dụng của đồ dùng học tập Bút màu dùng để vẽ tranh gồm có 2 thành phần: (1) từ ngữ chỉ đồ dùng học tập (bút màu) + (2) dùng để làm gì (dùng để vẽ tranh).
- GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày kết quả, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét, góp ý. - GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án. - GV mở rộng, nói về trách nhiệm của HS trong việc giữ gìn đồ dùng học tập. Hoạt động 3. Chọn dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi thay cho ô vuông a. Mục tiêu: Phát triển năng lực ngôn ngữ, biết phân biệt câu trần thuật và câu nghi vấn. Vận dụng hoàn thành bài tập. b. Tổ chức thực hiện - GV mời 1 HS đọc to yêu cầu bài tập 3 phần Luyện từ và câu SGK trang 61, yêu cầu cả lớp đọc thầm theo.
- GV mời 2 HS đóng vai bút chì và tẩy và đọc đoạn thoại.
- GV chia lớp thành 4 nhóm và hướng dẫn: Trong đoạn thoại này, những câu nào là câu hỏi thì cần chọn dấu chấm hỏi thay cho ô vuông, những câu khác không phải là câu hỏi thì chọn dấu chấm.
- GV gọi các nhóm báo cáo kết quả trước lớp. - GV nhận xét. |
- HS lắng nghe.
- HS quan sát tranh, làm việc cá nhân.
- HS chơi trò chơi, nói tên các đồ dùng có ở góc học tập. VD: cái bàn, cái ghế, cái đèn bàn, chiếc cặp sách, cái giá sách, cái cốc, sách, bút, kéo,... - HS lắng nghe.
- 1 HS đọc to yêu cầu bài tập 2 phần luyện từ và câu trang 61. Cả lớp đọc thầm theo.
- HS làm việc nhóm, kể tên đồ dùng học tập và đặt câu nêu công dụng của đồ dùng đó theo mẫu. VD:
- Đại diện một số nhóm trình bày kết quả, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét, góp ý. - HS lắng nghe. - HS chú ý.
- 1 HS đọc to yêu cầu bài tập 3 phần Luyện từ và câu SGK trang 61. Cả lớp đọc thầm theo. - 2 HS đóng vai bút chì và tẩy và đọc đoạn thoại. Cả lớp lắng nghe.
- Các nhóm thực hiện nhiệm vụ: Bút chì: - Tẩy ơi, cậu giúp tớ một chút được không? Tẩy: - Cậu muốn tớ giúp gì nào? Bút chì: - Tớ muốn xóa hình vẽ này. Tẩy: - Tớ sẽ giúp cậu. Bút chì: - Cảm ơn cậu.
- Các nhóm báo cáo kết quả trước lớp. - HS lắng nghe. | |||||||||||||
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại nội dung bài qua trò chơi. b. Tổ chức thực hiện: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Màu sắc bí ẩn” qua nền tảng Quizizz/ Kahoot. (chế độ Paper mode - HS dùng thẻ trả lời hoặc chế độ Classic nếu có thiết bị). - GV cung cấp mã QR hoặc Link kenhhoctap.edu và yêu cầu HS cá nhân hoàn thành bài tập. - GV chiếu các câu hỏi trắc nghiệm lên màn hình. - GV dặn: “Nếu trong lúc làm bài mà màn hình máy tính bảng bị đơ, không vuốt được, các em hãy ngồi ngoan và giơ tay gọi cô nhé, tuyệt đối không gõ đập vào màn hình!”. Câu 1: Đồ vật nào dưới đây không dùng để vẽ tranh? A. Hộp sáp màu B. Cái chổi lau nhà C. Giấy vẽ D. Cây cọ vẽ Câu 2: Câu “Hộp sáp màu này có 12 chiếc bú” thuộc kiểu câu gì? A. Câu hỏi B. Câu cảm thán C. Câu kể D. Câu cầu khiến Câu 3: Điền dấu câu thích hợp vào chỗ trống: “Bức tranh này bạn vẽ bằng màu gì ( )” A. Dấu phẩy ( , ) B. Dấu chấm ( . ) C. Dấu chấm than ( ! ) D. Dấu chấm hỏi ( ? ) Câu 4: Điền dấu câu thích hợp: “Em rất thích học vẽ ( )” A. Dấu chấm ( . ) B. Dấu chấm hỏi ( ? ) C. Dấu ngã ( ~ ) D. Dấu phẩy ( , ) Câu 5: Em cần làm gì với đồ dùng học tập? A. Không cần mua đồ dùng học tập. B. Cần giữ gìn đồ dùng học tập cẩn thận. C. Cần dùng thật nhanh để mua đồ mới. D. Cần dùng chung đồ dùng học tập. - GV mời đại diện lần lượt HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, bổ sung đáp án (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
|
- HS tham gia trò chơi.
- HS sử dụng thiết bị số để truy cập và chọn đáp án đúng nhất. - HS chú ý lên màn hình.
- HS lắng nghe GV dặn dò về cách xử lý sự cố thiết bị.
- HS trả lời câu hỏi, các HS khác bổ sung đáp án, (nếu có). - HS quan sát, tiếp thu.
|
2.1.CB1a: HS tham gia tương tác, trả lời câu hỏi củng cố kiến thức thông qua công nghệ số đơn giản (phần mềm trò chơi).
5.1.CB1a: Nhận biết được các vấn đề kỹ thuật đơn giản và tìm kiếm sự hỗ trợ bằng hành vi không tự ý gõ đập thiết bị mà biết giơ tay báo cáo giáo viên khi màn hình máy tính bảng bị đơ |
TIẾT 5 – 6: LUYỆN VIẾT ĐOẠN VÀ ĐỌC MỞ RỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
