Giáo án NLS Tiếng Việt 2 kết nối Bài 1: Tôi là học sinh lớp 2; Chữ hoa A; Những ngày hè của em
Giáo án NLS Tiếng Việt 2 kết nối tri thức Bài 1: Tôi là học sinh lớp 2; Chữ hoa A; Những ngày hè của em. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 2.
=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 2 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐIỂM 1: EM LỚN LÊN TỪNG NGÀY
TUẦN 1
BÀI 1: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 2
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
- Đọc đúng các tiếng có âm dễ lẫn do ảnh hưởng của phát âm địa phương. Bước đầu biết đọc đúng lời kể chuyện và lời nói trực tiếp của nhân vật được đặt trong dấu ngoặc kép với ngữ điệu phù hợp;
- Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện Tôi là học sinh lớp 2. Hiểu được cảm xúc háo hức, vui vẻ của bạn học sinh trong ngày khai giảng năm học lớp 2;
- Biết viết chữ viết hoa chữ A (chữ cỡ vừa và cỡ nhỏ); viết câu ứng dụng Ánh nắng tràn ngập sân trường;
- Nhận biết được các sự việc trong tranh minh hoạ về kì nghỉ hè của các bạn nhỏ; nói được điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè của mình.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập;
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực riêng :
+ Hình thành và phát triển năng lực văn học (nhận biết được nhân vật, hiểu được diễn biến các sự việc diễn ra trong câu chuyện);
+ Có cảm xúc hãnh diện, tự hào khi trở thành học sinh lớp 2; có tình cảm thân thiết, quý mến đối với bạn bè; có niềm vui đến trường.
- Năng lực số:
- 1.1.CB1b: Tìm được dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số.
- 2.1.CB1a: Tương tác được thông qua các công nghệ số đơn giản.
- 3.1.CB1a: Tạo được nội dung số ở định dạng đơn giản dưới sự hướng dẫn của người lớn.
- 6.2.CB1a: Nhận diện được các công cụ AI đơn giản dưới sự hướng dẫn của người lớn.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng tình yêu trường lớp, tình thân thiết với thầy cô, bạn bè.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.
2. Phương tiện dạy học
a. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK Tiếng Việt 2 kết nối tri thức.
- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva).
- Video AI khởi động bài học, Chatbot AI (ChatGPT/Gemini), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/Azota/Kahoot), bảng điện tử Padlet.
- Tranh ảnh về các hoạt động của trẻ em trong kì nghỉ hè để HS tham khảo trong phần Nói và nghe;
- Mẫu chữ viết A hoa;
b. Đối với học sinh
- SGK;
- Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu có điều kiện), thẻ trắc nghiệm (nếu không có thiết bị cá nhân).
- Vở bài tập thực hành, vở chính tả;
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 1 – 2: ĐỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS | |||||
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Tổ chức thực hiện - GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. - GV yêu cầu HS quan sát tranh vẽ trong phần Khởi động và trả lời câu hỏi: Bức tranh là hình ảnh ngôi trường, cảnh học sinh nô đùa, cảnh phụ huynh dắt tay con đến trường. Vậy các em đã chuẩn bị những gì để đón ngày khai trường?
- GV đặt vấn đề: Năm nay các em đã lên lớp 2, là anh chị của các em học sinh lớp 1. Quang cảnh ngày khai trường, ngày đầu đến lớp đã trở nên quen thuộc với các em, không còn bỡ ngỡ như năm ngoái nữa. Đây là bài học trong chủ điểm Em lớn lên từng ngày mở đầu môn Tiếng Việt học kì 1, lớp 2 sẽ giúp các em hiểu: mỗi ngày đến trường là một ngày vui, là mỗi ngày em học được bao điều mới lạ để em lớn khôn. |
- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
- HS trả lời sau khi xem xong video. - HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi: Em đã chuẩn bị đồ dùng học tập, sách vở, quần áo mới để đón ngày khai trường. Em có mẹ đưa đến trường. Em cảm thấy rất háo hức, hồi hộp. - HS lắng nghe GV giới thiệu bài học.
|
1.1.CB1b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
| |||||
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc văn bản a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Lắng nghe GV đọc mẫu, hướng dẫn đọc, luyện đọc từ khó, luyện cách ngắt nghỉ câu. - Đọc được bài đọc trong nhóm và trước lớp. b. Tổ chức thực hiện - GV đọc mẫu toàn VB Tôi là học sinh lớp 2 SGK trang 10 – 11: to, rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng, dừng hơi lâu sau mỗi đoạn. - GV hướng dẫn HS: + Một số từ ngữ dễ phát âm nhầm do ảnh hưởng của tiếng địa phương để HS đọc: loáng, rối rít, ríu rít, rụt rè, níu, vùng dậy. + Cách đọc lời của nhân vật được đặt trong dấu ngoặc kép: đọc giọng nhanh, thể hiện cảm xúc phấn khích, vội vàng. + Luyện đọc những câu dài: Nhưng vừa đến cổng trường,/ tôi đã thấy mấy bạn cùng lớp/ đang ríu rít nói cười/ ở trong sân; Ngay cạnh chúng tôi,/ mấy em lớp 1/ đang rụt rè/ níu chặt tay bố mẹ,/ thật giống tôi năm ngoái. - GV mời 3 HS đọc lại bài đọc Tôi là học sinh lớp 2: +HS1: từ đầu… sớm nhất lớp; + HS2: Tôi háo hức tưởng tượng… cùng các bạn; + HS3: đoạn còn lại. - GV gọi HS khác nhận xét, góp ý cách đọc của bạn
- GV tuyên dương HS đọc đúng ngữ điệu, thể hiện được cảm xúc nhân vật. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Giải nghĩa được một số từ khó. - Đọc thầm lại bài đọc và trả lời các câu hỏi liên quan đến bài đọc. - Nắm được nội dung, ý nghĩa của bài đọc. b. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS đọc mục Từ ngữ SGK trang 11 để hiểu nghĩa của từ. - GV yêu cầu HS: Em hãy giải thích nghĩa của các từ sau: tủm tỉm, háo hức, ríu rít, rụt rè. - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
- GV chia HS làm 4 nhóm, mỗi nhóm thảo luận và trả lời 4 câu hỏi trong SGK trang 11. Câu 1: Những chi tiết nào cho thấy bạn nhỏ rất háo hức đến trường vào ngày khai trường? a. vùng dậy b. muốn đến sớm nhốt lớp c. chuẩn bị rất nhanh d. thấy mình lớn bổng lên Câu 2: Bạn ấy có thực hiện được mong muốn đến sớm nhất lớp không? Vì sao?
Câu 3: Bạn ấy nhận ra mình thay đổi như thế nào khi lên lớp 2? Câu 4: Tìm tranh thích hợp với mỗi đoạn trong bài đọc.
- GV mời một số nhóm trả lời trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét.
- GV tuyên dương các nhóm trả lời đúng và hoàn thành nhanh. - Sau khi HS trả lời câu hỏi, GV mở rộng kiến thức, yêu cầu các nhóm HS tiếp tục trao đổi và trả lời: Câu 1: Em có cảm xúc gì khi đến trường vào ngày khai giảng?
Câu 2: Em có thấy mình có gì khác so với lúc vào lớp 1 không?
- GV nhận xét
Hoạt động 3: Luyện đọc lại a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. Vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. b. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS thảo luận theo bàn và trả lời câu hỏi trong SGK trang 11: Câu 1: Từ nào dưới đây nói về các em lớp 1 trong ngày khai trường? a. ngạc nhiên b, háo hức c. rụt rè Câu 2: Thực hiện các yêu cầu sau: a. Nói lời chào tạm biệt mẹ trước khi đến trường. b. Nói lời chào thầy, cô giáo khi đến lớp. c. Cùng bạn nói và đáp lời chào khi gặp nhau ở trường. - GV nhận xét. |
- HS lắng nghe, đọc thầm theo.
- HS đọc theo hiệu lệnh của GV.
- Từng HS đọc diễn cảm lại các đoạn văn GV đã phân công. Chú ý giọng đọc thể hiện cảm xúc háo hức, phấn khích.
- Học sinh khác nhận xét, góp ý cách đọc của bạn. Cả lớp chú ý lắng nghe. - HS lắng nghe.
- HS đọc mục Từ ngữ.
- HS giải thích
- HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn, cả lớp lắng nghe. - HS thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi: Câu 1: Những chi tiết cho thấy bạn nhỏ rất háo hức đến trường vào ngày khai trường: a. vùng dậy b. muốn đến sớm nhốt lớp c. chuẩn bị rất nhanh
Câu 2: Bạn ấy không thực hiện được mong muốn đó vì các bạn khác cũng muốn đến sớm và nhiều bạn đã đến trước bạn ấy. Câu 3: Bạn ấy thấy mình lớn bổng lên khi lên lớp 2. Câu 4:
- Một số HS trả lời trước lớp. Cả lớp lắng nghe, nhận xét. - HS lắng nghe.
- Các nhóm tiếp tục trao đổi và trả lời:
Câu 1: Cảm xúc của em khi đến trường vào ngày khai giảng: háo hức được gặp bạn bè, được gặp các thầy cô giáo,.... Câu 2: Em thấy mình khác so với lúc vào lớp 1
- HS lắng nghe.
- HS thảo luận, trả lời câu hỏi:
Câu 1: Đáp án c.
Câu 2: a. Con chào mẹ ạ, con đi học chiều con về mẹ nhé. b. Em chào thầy/cô ạ. c. Chào cậu, cậu đến trường sớm thế?
- HS lắng nghe. | ||||||
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại nội dung bài đọc. b. Tổ chức thực hiện: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Vòng quay tri thức” qua nền tảng Quizizz/Kahoot. (chế độ Paper mode - HS dùng thẻ trả lời hoặc chế độ Classic nếu có thiết bị). - GV cung cấp mã QR hoặc Link kenhhoctap.edu và yêu cầu HS cá nhân hoàn thành bài tập. - GV chiếu các câu hỏi trắc nghiệm lên màn hình. Câu 1: Những chi tiết nào cho thấy bạn nhỏ rất háo hức đến trường vào ngày khai trường? A. Dậy rất sớm, chuẩn bị quần áo mới B. Ngủ nướng khóc lóc C. Không muốn ăn sáng D. Bắt mẹ cõng đi học Câu 2: Bạn nhỏ đã nhận ra mình thay đổi như thế nào khi lên lớp 2? A. Thấy mình nhỏ bé lại B. Thấy mình đã lớn bổng lên C. Thấy mình học kém đi D. Thấy mình vẫn như học sinh mầm non Câu 3: Từ ngữ nào thể hiện niềm vui của các bạn khi gặp lại nhau? A. Buồn bã, khóc lóc B. Im lặng, không nói gì C. Tức giận, cãi nhau D. Ríu rít, cười đùa hớn hở Câu 4: Các bạn học sinh lớp 2 muốn làm gì để đón các em học sinh lớp 1? A. Chạy ra cổng trường để đón các em B. Trêu chọc các em C. Trốn trong lớp không ra ngoài D. Bắt các em lấy nước cho mình Câu 5: Em học được điều gì từ bạn nhỏ trong bài? A. Đi học rất mệt mỏi B. Không cần chơi với bạn mới C. Lên lớp 2 cần ngoan ngoãn, tự giác và yêu thương bạn bè D. Chỉ cần đi học muộn cũng được - GV mời đại diện lần lượt HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, bổ sung đáp án (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
* CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Đọc lại bài Tôi là học sinh lớp 2, hiểu nội dung, ý nghĩa bài đọc. + Chia sẻ với người thân về bài đọc. + Đọc trước Tiết 3: Viết |
- HS tham gia trò chơi.
- HS sử dụng thiết bị số để truy cập và chọn đáp án đúng nhất. - HS chú ý lên màn hình.
- HS trả lời câu hỏi, các HS khác bổ sung đáp án, (nếu có). - HS quan sát, tiếp thu.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, thực hiện.
|
2.1.CB1a: HS tham gia tương tác, trả lời câu hỏi củng cố kiến thức thông qua công nghệ số đơn giản (phần mềm trò chơi).
|
TIẾT 3: VIẾT
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TIẾT 4: NÓI VÀ NGHE
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
