Giáo án NLS Tiếng Việt 2 kết nối Bài 27: Chuyện quả bầu; Ôn chữ hoa A M N (kiểu 2); Kể chuyện Chuyện quả bầu

Giáo án NLS Tiếng Việt 2 kết nối tri thức Bài 27: Chuyện quả bầu; Ôn chữ hoa A M N (kiểu 2); Kể chuyện Chuyện quả bầu. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 2.

Xem: => Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 2 kết nối tri thức

BÀI 27: CHUYỆN QUẢ BẦU (4 tiết)

I. MỤC TIÊU

1. Mức độ, yêu cầu cần đạt

  • Đọc đúng các từ ngữ, đọc rõ ràng văn bản Chuyện quả bầu. Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện. Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: giải thích về nguồn gốc các dân tộc Việt Nam.
  • Ôn tập chữ viết hoa A, M, N (kiểu 2) cỡ vừa và cỡ nhỏ; viết câu ứng dụng Muôn người như một.
  • Ôn tập lại câu nêu đặc điểm.
  • Kể lại được từng đoạn của câu chuyện Chuyện quả bầu dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý dưới tranh (không bắt buộc kể đúng nguyên văn câu chuyện trong bài đọc).

2. Năng lực

  • Năng lực chung: 
  • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
  • Năng lực riêng: Hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (trí tưởng tượng về các sự vật, sự việc trong tự nhiên).
  • Năng lực số:
  • 2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác.
  • 6.2.CB1.a: Nhận diện được các công cụ AI đơn giản.

3. Phẩm chất

  • Có thái độ tôn trọng những người xung quanh.

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 

1. Phương pháp dạy học

  • Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.

2. Thiết bị dạy học

a. Đối với giáo viên

  • KHBG.
  • Máy tính, máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), phần mềm trắc nghiệm (Quizizz/Kahoot/Plickers), video hướng dẫn viết chữ hoa.
  • Mẫu chữ viết hoa A, M, N (kiểu 2) cỡ vừa và cỡ nhỏ
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).

b. Đối với học sinh

  • SGK.
  • Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu có điều kiện), thẻ trắc nghiệm (nếu không có thiết bị cá nhân).
  • Vở Tập viết 2 tập hai. 
  • Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

TIẾT 1 - 2: ĐỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.

b. Cách thức tiến hành: 

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.

   

   

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

   

- GV hướng dẫn HS thảo luận theo cặp và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Dựa vào tranh minh họa, hãy đoán xem câu chuyện nói về điều gì?

kenhhoctap

- GV dẫn dắt vấn đề: Bức tranh mà các em vừa được quan sát và phán đoán kể về một loại quả thần kì, về một điều kì lạ. Chúng ta sẽ được biết về những điều thú vị này trong bài học ngày hôm nay – Bài 27: Chuyện quả bầu. 

   

   

   

   

- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi. 

   

   

- HS trả lời sau khi xem xong video.

   

- HS tiếp nhận nhiệm vụ và trả lời câu hỏi: Tranh vẽ nhiều người trong những trang phục dân tộc, có người vừa bước ra từ quả gì đó. 

   

   

   

   

- HS lắng nghe, ghi bài mới. 

   

   

   

   

   

1.1.CB1b: HS tìm được cách truy cập những thông tin  thông qua việc quan sát, truy cập và điều hướng nội dung số trong video.

   

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Đọc văn bản

a. Mục tiêu: HS nghe GV đọc mẫu toàn bài Chuyện quả bầu, luyện đọc và hiểu nghĩa ngữ khó, đọc theo đoạn; luyện đọc theo nhóm.

b. Cách thức tiến hành:

- GV giới thiệu một “trợ lý ảo” (Google Assistant hoặc công cụ Text-to-Speech). GV cho AI đọc thử một đoạn ngắn và hỏi HS: “Giọng đọc của máy tính có hay bằng cô đọc không? Nó có ngắt nghỉ đúng chưa?”.

   

- GV đọc mẫu toàn văn bản. Đọc to, rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng, dừng hơi lâu sau mỗi đoạn. Lời người kể chuyện đọc bằng giọng nhẹ nhàng, tình cảm. Nhấn giọng ở những chi tiết liên quan đến yếu tố kì ảo. 

- GV hướng dẫn HS:

+ Luyện đọc một số từ khó phát âm do ảnh hưởng của phát âm địa phương: con dúi, nương rẫy, tổ tiên, Khơ Mú, Ê-đê. 

+ Luyện đọc câu dài: Để trả ơn,/dúi báo/sắp có lũ lụt rất lớn/và chỉ cho họ cách tránh.//; Nghe lời dúi,/họ khoét rỗng khúc gỗ to,/chuẩn bị thức ăn bỏ vào đó.//Vừa chuẩn bị xong mọi thứ/thì mưa to,/gió lớn,/nước ngập mênh mông. 

- GV mời 2 HS đọc nối tiếp bài đọc:

+ HS1(đoạn 1): từ đầu đến “thoát nạn”.

+ HS2 (đoạn 2): đoạn còn lại.

- GV hướng dẫn HS hiểu nghĩa của một số từ ngữ khó:

+ Con dúi: loài thú nhỏ, ăn củ vỏ rễ cây, sống trong hang đất.

+ Nương: đốt trồng trên đồi, núi hoặc bõi cao ven sông.

+ Tổ tiên: những người đầu tiên sinh ra một dòng họ hay một dôn tộc.

- GV yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. HS đọc nối tiếp 2 đoạn theo cặp và góp ý cho nhau.

- GV yêu cầu 1HS đọc lại toàn bài. 

Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi

a. Mục tiêu: HS đọc thầm lại bài đọc Chuyện quả bầu; trả lời các câu hỏi trong phần Luyện tập sgk trang 120. 

b. Cách thức tiến hành:

GV yêu cầu HS đọc thầm lại bài Chuyện quả bầu; một lần nữa để chuẩn bị trả lời các câu hỏi liên quan đến bài đọc.

- GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 1:

Câu 1: Con dúi nói với 2 vợ chồng điều gì?

+ GV hướng dẫn HS làm việc cả lớp: Để trả lời được câu 1, HS trả lời câu hỏi: Theo em, vì sao hai vợ chồng tha cho con dúi? 

+ GV mời 1-2 HS trình bày kết quả.

   

   

+ GV nhận xét, đánh giá. 

- GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 2:

Câu 2: Nhờ đâu hai vợ chồng thoát khỏi nạn lũ?

+ GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Hai vợ chồng vừa chuẩn bị xong mọi thứ thì điểu gì xảy ra?

   

+ GV hướng dẫn HS thảo luận theo cặp: Từng HS dựa vào đoạn 2 để tìm câu trả lời cho câu hỏi Nhờ đâu hai vợ chồng thoát khỏi nạn lũ lụt. 

+ GV mời 1-2 HS trình bày kết quả.

   

   

   

+ GV nhận xét, đánh giá. 

- GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 3:

Câu 3: Những việc sự việc kì lạ nào xảy ra sau khi 2 vợ chồng thoát khỏi nạn lũ?

+ GV hướng dẫn HS thảo luận theo cặp: Từng HS dựa vào đoạn 3 để tìm câu trả lời cho câu hỏi Những việc sự việc kì lạ nào xảy ra sau khi 2 vợ chồng thoát khỏi nạn lũ. 

+ GV mời 1-2 HS trình bày kết quả.

   

   

   

   

   

+ GV nhận xét, đánh giá. 

 - GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 4:

Câu 4: Theo em, câu chuyện nói về điều gì?

a. Giải thích về nạn lũ lụt hằng năm

b. Giải thích về nguồn gốc các dân tộc trên đất nước. 

c. Nêu cách phòng chống thiên tơi, lũ lụt.

+ GV hướng dẫn HS thảo luận theo nhóm. HS đọc câu văn cuối bài để chọn được phương án phù hợp. 

+ GV mời 1-2 HS trình bày kết quả.

   

   

+ GV nhận xét, đánh giá. 

Hoạt động 3: Luyện đọc lại

a. Mục tiêu: HS luyện đọc, đọc toàn bài Chuyện quả bầu, cả lớp đọc thầm theo.

b. Cách thức tiến hành: 

- GV hướng dẫn HS luyện đọc theo cặp.

- GV mời 1-2 HS xung phong đọc toàn bài.

- GV đọc lại toàn văn bản một lần nữa. 

Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc

a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi liên quan đến bài đọc Chuyện quả bầu. 

b. Cách thức tiến hành: 

- GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 1:

Câu 1: Viết tên 3 dân tộc trong bài đọc. 

+ GV hướng dẫn HS làm việc cả lớp: HS đọc 3 câu cuối của đoạn 3 (từ “Lạ thay” đến “lần lượt ra theo”).

+ GV mời 2-3 HS trình bày kết quả. 

   

   

+ GV yêu cầu HS chọn và viết vào vở 3 tên dân tộc trong bài đọc. GV nhắc HS viết hoa tên của các dân tộc. 

+ GV nhận xét một số bài viết của HS.

- GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 2:

Câu 2: Kết hợp từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B để tạo câu nêu đặc điểm. 

kenhhoctap

+ GV tổ chức trò chơi “Nối dây” trên màn hình tương tác (nếu có) hoặc Slide PowerPoint có hiệu ứng Animation. Mời HS lên bảng thao tác chọn/nối.

   

   

+ GV hướng dẫn HS làm việc cả lớp: 

  • HS đọc các từ ngữ trong khung. Sau đó thử nối lần lượt từng từ ngữ trong khung ở cột A với các từ ngữ trong khung ở cột B. Cứ thế cho đến khi thấy phù hợp.
  • Từng em nêu ý kiến của mình, cả nhóm trao đổi, thống nhất câu trả lời.

+ GV dán 2 cặp phiếu lên bảng, phát bút dạ và mời 2 HS đại điện cho một số nhóm lên bảng làm bài tập. 

   

- GV khen nhóm trả lời nhanh, đúng.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS nghe AI đọc, so sánh và nhận xét (Máy đọc đều đều, không diễn cảm bằng cô).

   

   

   

- HS lắng nghe, đọc thầm theo. 

   

   

   

- HS luyện đọc. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS đọc bài. 

   

   

- HS lắng nghe, tiếp thu. Ư

   

   

   

   

   

   

   

- HS luyện đọc.

   

   

- HS đọc bài. 

   

   

   

   

   

- HS đọc thầm. 

   

   

- HS đọc yêu cầu câu hỏi 1. 

   

   

   

- HS lắng nghe, thực hiện. 

   

   

   

- HS trả lời: Con dúi báo sắp có lũ lụt rất lớn và chỉ cho họ cách tránh.

- HS chú ý lắng nghe. 

- HS đọc yêu cầu câu hỏi 2.

   

   

   

- HS trả lời: Mưa to, gió lớn, nước ngập mênh mông. Muôn loài chìm trong biển nước.

- HS lắng nghe, thực hiện. 

   

   

   

   

- HS trả lời:  Họ khoét rỗng khúc gỗ to; chuẩn bị thức ăn bỏ vào khúc gỗ; sống trong khúc gỗ.

- HS chú ý lắng nghe. 

- HS đọc yêu cầu câu hỏi 3. 

   

- HS lắng nghe, thực hiện. 

   

   

   

   

   

   

- HS trả lời: Người vợ sinh ra một quả bầu, hai vợ chồng nghe thấy tiếng cười đùa trong quả bầu, từ trong quả bầu những con người nhỏ bé bước ra. 

- HS lắng nghe, thực hiện. 

- HS đọc yêu cầu câu hỏi 4. 

   

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe, thực hiện. 

   

   

- HS trả lời: 

b. Giải thích về nguồn gốc các dân tộc trên đất nước.

- HS lắng nghe, thực hiện. 

   

   

   

   

- HS luyện đọc.

- HS lắng nghe, đọc thầm theo. 

- HS thực hiện nhiệm vụ

   

   

   

   

   

- HS đọc yêu cầu câu hỏi. 

   

   

- HS lắng nghe, thực hiện. 

   

   

- HS trả lời: Khơ Mú, Thái, Mường, Dao, Mông, Ê-đê, Ba-na, Kinh. 

   

   

- HS viết bài

   

   

- HS chú ý lắng nghe 

- HS đọc yêu cầu bài tập 2. 

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS tương tác với màn hình/máy tính để thực hiện bài tập nối từ (nếu điều kiện cho phép) hoặc quan sát hiệu ứng phản hồi đúng/sai trên màn hình.

- HS lắng nghe, thực hiện. 

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS trình bày: 

+ Sấm chớp ầm ầm. 

+ Mặt đất vắng tanh. 

+ Cây cỏ héo vàng.

- HS lắng nghe, vỗ tay. 

   

   

   

   

   

   

   

   

6.2.CB1.a: HS nhận diện các công cụ đơn giản của AI (công nghệ giọng nói) trong việc hỗ trợ đọc văn bản.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

2.1.CB1a: Lựa chọn (hoặc sử dụng) các công nghệ số đơn giản (phần mềm trình chiếu tương tác) để tương tác trong bài học.

   

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- HS vận dụng kiến thức đã học về đất nước để hoàn thành phiếu bài tập.

b. Cách tiến hành

- GV tổ chức trò chơi “Nhà thám hiểm nhí” trên phần mềm Quizizz (chế độ Paper mode - HS dùng thẻ trả lời hoặc chế độ Classic nếu có thiết bị).

- GV cung cấp mã QR hoặc Link và yêu cầu HS cá nhân hoàn thành bài tập.

   

   

Câu 1: Hai vợ chồng đi rừng bắt được con gì?

A. Con thỏ 

B. Con dúi 

C. Con sóc

D, Con gà 

Câu 2: Để tránh lũ lụt, hai vợ chồng đã làm gì?

A. Leo lên ngọn cây 

B. Chui vào hang đá

C. Khoét rỗng khúc gỗ to chui vào

D. Xây hầm trú ẩn 

Câu 3: Điều kì lạ gì xảy ra với quả bầu?



 

A. Có tiếng lao xao bên trong

B. Quả bầu khổng lồ 

C. Quả bầu biết bay

D. Có nhiều quả bầu con ở trong bầu khổng lồ. 

Câu 4: Câu chuyện “Chuyện quả bầu” giải thích điều gì?

A. Nguyên nhân của mưa lũ

B. Cách trồng bầu

C. Nguồn gốc các dân tộc Việt Nam

D. Cách săn bắt thú rừng 

Câu 5: Dân tộc nào đi ra đầu tiên từ quả bầu?
A. Người Thái

B. Người Mường

C. Người Khơ Mú

D. Người Kinh

- GV mời HS sử dụng thẻ màu (nếu không có thiết bị) hoặc máy tính bảng nhóm (nếu có) để chọn đáp án.

   

   

   

   

   

- GV chữa bài. Mỗi một câu, GV mời đại diện 1 HS trả lời. Các HS khác chú ý lắng nghe và nhận xét.

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe GV đặt câu hỏi.

   

   

- HS sử dụng thiết bị số để truy cập và chọn đáp án đúng nhất. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS theo dõi kết quả và bảng xếp hạng ngay trên màn hình. HS trả lời:

Câu 1 : B

Câu 2 : C

Câu 3 : A

Câu 4 : C

Câu 5 : D

- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

   

   

   

   

   

2.1.CB1a: HS tham gia tương tác, trả lời câu hỏi củng cố kiến thức thông qua công nghệ số đơn giản (phần mềm trò chơi).

   

TIẾT 3 : VIẾT

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

TIẾT 4: NÓI VÀ NGHE

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

=> Giáo án Tiếng Việt 2 kết nối Bài 27: Chuyện quả bầu

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 2 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay