Giáo án NLS Tiếng Việt 4 kết nối Bài 17: Cây đa quê hương; Trạng ngữ chỉ phương tiện; Tìm hiểu cách viết bài văn miêu tả ...
Giáo án NLS Tiếng Việt 4 kết nối tri thức Bài 17: Cây đa quê hương; Trạng ngữ chỉ phương tiện; Tìm hiểu cách viết bài văn miêu tả .... Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 4.
=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 4 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
QUÊ HƯƠNG TRONG TÔI
BÀI 17: CÂY ĐA QUÊ HƯƠNG (3 TIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Cây đa quê hương. Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả của nhân vật xưng “tôi” trong bài, thể hiện được cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật qua giọng đọc.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ, hình ảnh miêu tả cây đa, nhận biết được vẻ đẹp của cây đa và vẻ đẹp của làng quê Việt Nam qua lời miêu tả. Hiểu tình cảm yêu thương, gắn bó tha thiết của tác giả đối với cây đa, đối với quê hương qua những kỉ niệm được nhắc nhớ trong bài.
- Nhận biết được trạng ngữ chỉ phương tiện của câu, hiểu trạng ngữ chỉ phương tiện bổ sung thông tin về phương tiện của sự việc được nổi đến trong câu.
- Nhận biết được cách viết bài văn tả cây cối: bố cục bài văn, trình tự miêu tả cây (miêu là đặc điểm từng bộ phận của cây,...).
- Biết thể hiện tình cảm, cảm xúc trước những cảnh vật thân thuộc của quê hương, biết đồng cảm với tình yêu quê hương của nhân vật trong tác phẩm nghệ thuật hoặc của mọi người xung quanh.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng: Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (biết cảm nhận về câu văn hay trong bài đọc).
Năng lực số:
- 1.1.CB2b: Tìm được dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số.
- 2.1.CB2a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác.
- 3.1.CB2a: Xác định được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung số ở các định dạng đơn giản (văn bản, sơ đồ).
- [6.2.CB2b]: Tương tác được với các hệ thống AI cơ bản (Tạo ảnh, Chatbot) để hỗ trợ quá trình học tập.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước và mọi người xung quanh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK Tiếng Việt 4.
- Máy tính, máy chiếu, bài giảng điện tử, Video AI khởi động bài học, Phần mềm trắc nghiệm trực tuyến (Quizizz/Blooket/Kahoot), Công cụ tạo ảnh AI (Bing Image Creator), Chatbot AI (ChatGPT/Gemini).
- Tranh ảnh minh họa bài đọc.
- Tranh ảnh minh, bài thơ, bài văn về cây đa ở làng quê Việt Nam và những hình ảnh đặc trưng của làng quê Việt Nam.
2. Đối với học sinh
- SGK Tiếng Việt 4.
- Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu có điều kiện), thẻ trắc nghiệm (nếu không có thiết bị cá nhân).
- Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1: ĐỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS | |||||||||||||
ÔN BÀI CŨ - GV giới thiệu chủ điểm mới: Sống để yêu thương và Uống nước nhớ nguồn. Hai chủ điểm đã mang đến cho các em rất nhiều cảm xúc đẹp về tình thương yêu, về lòng biết ơn. Hôm nay, các em bước sang chủ điểm thứ ba: Quê hương trong tôi. - GV yêu cầu HS quan sát tranh chủ điểm SHS tr.76 và trả lời câu hỏi: Cho biết bức tranh nói với em điều gì về chủ điểm này?
- GV mời đại diện 1- 2 HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá về tranh chủ điểm: Tranh chủ điểm có hình ảnh làng quê mộc mạc và thành phố hiện đại. Giữa 2 không gian đó ngăn cách nhau bởi một dòng sông có cây cầu nối hai bờ sông, nối làng quê với thành phố. Cảnh vật là đêm Rằm Trung thu. Vầng trăng vàng, tròn vành vạnh trên cao toả ánh sáng cho mọi miền: vùng xuôi hay miền ngược, đồng bằng hay hải đảo, thành phố hay nông thôn.... Đó là quê hương của mỗi người – nơi mình sinh sống và gắn bó. Các bài học sẽ giúp em có thêm những hiểu biết về quê hương, thêm yêu quý và tự hào về nơi đã sinh ra mình. |
- HS lắng nghe.
- HS quan sát hình ảnh và lắng nghe GV nêu câu hỏi.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
| ||||||||||||||
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS từng bước làm quen với bài học. b. Cách tiến hành - GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. - GV yêu cầu HS nói 2 – 3 câu giới thiệu về quê hương em hoặc địa phương em. Cảnh vật nào ở đó khiến em nhớ nhất? Vì sao? - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi và thảo luận. - GV trình chiếu hình ảnh minh họa:
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm đôi trình bày ý kiến trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nêu câu hỏi (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS. - GV trình chiếu và hướng dẫn HS quan sát tranh minh họa SHS tr.80, dẫn dắt và giới thiệu bài đọc:
- GV mở Công cụ tạo ảnh AI trực tiếp trên màn hình, nhập lệnh: "Một cây đa cổ thụ khổng lồ, rễ cây to đâm sâu xuống đất, bóng râm rợp mát cả một khoảng đình làng, có đám trẻ đang nô đùa dưới gốc cây, phong cách tranh vẽ tả thực". - GV dẫn dắt vào bài đọc: Mỗi người trong chúng ta luôn có những kí ức tuổi thơ về quê hương thân thương, nơi đã cùng chúng ta lớn lên từng ngày. Dù sau này có đi xa quê hương nhưng những hình ảnh thân thuộc, tình cảm nồng hậu dành cho nơi đây vẫn sẽ còn mãi. Chúng ta hãy cùng đọc bài Cây đa quê hương để cảm nhận rõ hơn về tình yêu, nỗi nhớ của giáo sư Nguyễn Khắc Viện dành cho quê hương cùng những hình ảnh cây đa hiện lên dưới cảm nhận của tuổi thơ nhé! |
- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
- HS trả lời sau khi xem xong video. - HS lắng nghe yêu cầu.
- HS làm việc nhóm đôi.
- HS quan sát.
- HS trình bày ý kiến trước lớp.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS quan sát và lắng nghe.
- HS quan sát màn hình, theo dõi quá trình AI tạo ảnh.
- HS quan sát, lắng nghe, tiếp thu.
|
1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
6.2.CB2b: HS tương tác gián tiếp với hệ thống AI thông qua việc quan sát giáo viên sử dụng công cụ tạo ảnh AI để phác họa hình ảnh cây đa, khơi gợi cảm xúc trước khi đọc bài.
| |||||||||||||
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc văn bản a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Đọc được cả bài Cây đa quê hương với giọng đọc diễn cảm, thể hiện cảm xúc, sự khám phá của nhân vật. - Hiểu từ ngữ mới trong bài; đọc đúng các từ dễ phát âm sai; nhấn giọng ở từ ngữ chỉ màu sắc. - Luyện đọc cá nhân, theo cặp. b. Cách tiến hành - GV đọc cả bài: đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật. - GV mời 3 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. + Đoạn 1: từ đầu đến cây đa quê hương. + Đoạn 2: tiếp theo đến trong cảnh, trong lá. + Đoạn 3: còn lại. - GV hướng dẫn HS đọc: + Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng dễ phát âm sai: một toà cổ kính, ôm không xuể, nổi lên mặt đất... + Cách ngắt giọng ở những câu dài :
+ Nhấn giọng ở một số từ ngữ thể hiện cảm xúc của tác giả khi nhớ về cây đa quê hương, nhớ về tuổi ấu thơ. - GV mời 3 HS đọc nối cả bài thơ trước lớp.
- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, mỗi HS đọc luân phiên từng khổ đến hết bài, sau đó đổi lại. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc toàn bài một lượt. - GV mời 3 HS đọc nối tiếp các đoạn trước lớp.
- GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS đọc diễn cảm trước lớp. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Hiểu các từ ngữ chưa hiểu. - Trả lời các câu hỏi có liên quan đến bài đọc. - Hiểu được nội dung, chủ đề của bài đọc Cây đa quê hương. b. Cách tiến hành - GV hướng dẫn HS đọc phần Từ ngữ SGK tr.81. + Cổ kính: cũ và có vẻ đẹp trang nghiêm. + Chót vót: (cao) vượt lên hẳn những vật xung quanh. + Lững thững: (đi) chậm, từng bước một. - GV mời 1 HS đọc câu hỏi 1: Nghĩ về quê hương, tác giả nhớ nhất hình ảnh nào? + GV hướng dẫn HS làm việc nhóm + GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). + GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: Nghĩ về quê hương, tác giả nhớ nhất hình ảnh cây đa quê hương. + GV đặt câu hỏi phụ: Vì sao hình ảnh cây đa quê hương hiện lên đậm nét nhất trong nỗi nhớ, trí nhớ của tác giả? + GV mời 1 – 2 HS trả lời. HS khác lắng nghe, bổ sung ý kiến (nếu có). + GV nhận xét, ghi nhận đáp án hợp lí :
- GV mời 2 HS đọc câu hỏi 2: Cây đa quê hương được tả như thế nào? + GV trình chiếu tranh minh họa SGK tr.81 :
+ GV hướng dẫn HS làm việc nhóm:
+ GV mời 1 – 2 nhóm trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). + GV nhận xét, đánh giá và khen ngợi HS. + GV chốt đáp án:
- GV trình chiếu hình ảnh cây đa cho HS quan sát.
- GV mời 1 HS đọc câu hỏi 3: Vì sao tác giả gọi cây đa quê mình là cây đa nghìn năm? + GV hướng dẫn HS thảo luận theo nhóm (4 HS). + GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trả lời. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). + GV tổng hợp các ý kiến của HS và khích lệ những suy nghĩ của các em. + GV nêu đáp án gợi ý : Tác giả gọi cây đa quê mình là cây đa nghìn năm vì :
- GV nhấn mạnh: Tác giả gọi cây đa nghìn năm để khẳng định sự tồn tại, gắn bó lâu đời của cây đa đối với làng quê, đối với mỗi người từng sống ở làng quê. - GV mời 1 HS đọc câu hỏi 4: Cây đa quê hương đã gắn bó với tuổi thơ của tác giả như thế nào? + GV hướng dẫn HS làm việc chung cả lớp. + GV mời nhiều HS trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng nghe, nhận xét. + GV tổng hợp các ý kiến của HS :
- GV cung cấp thông tin: Hình ảnh cây đa, cảnh vật quê hương nhìn từ gốc đa được miêu tả rất chi tiết khiến chúng ta dễ dàng hình dung được màu sắc, đường nét, âm thanh,... của cảnh vật. Điều này chứng tỏ tác giả rất yêu cây đa, rất yêu quê hương thi cảnh vật quê hương mới khắc sâu, in đậm trong trí nhớ như thế. - GV mời 1 HS đọc câu hỏi 5: Những chi tiết, hình ảnh nào trong bài gây ấn tượng đối với em? Vì sao? + GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân rồi trao đổi nhóm. + GV có thể nhắc lại những hình ảnh đẹp, đặc biệt về cây đa được miêu tả trong bài hoặc những hình ảnh, cảnh vật làng quê nhìn tủ gốc đa:
+ GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng nghe, nhận xét. + GV nhận xét, khen ngợi HS đã có cảm nhận riêng và lí do phù hợp. + GV đưa thêm yêu cầu giúp HS bước đầu cảm nhận bài văn tả cây cối: Bài Cây đa quê hương có 3 đoạn. Em hãy nêu ý của mỗi đoạn. + GV mời 1 – 2 HS trình bày trước lớp. HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). + GV nhận xét, chốt đáp án :
Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài thơ. a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS - Đọc cả bài đọc Cây đa quê hương. b. Cách tiến hành - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài thơ: + Làm việc cả lớp:
+ Làm việc cá nhân: tự đọc bài. - GV mời đại diện 1 HS đọc diễn cảm toàn bài trước lớp. |
- HS lắng nghe GV đọc bài, đọc thầm theo.
- HS đọc bài, các HS khác lắng nghe, đọc thầm theo.
- HS luyện đọc.
- HS đọc bài trước lớp, các HS khác lắng nghe, đọc thầm theo. - HS luyện đọc theo cặp.
- HS luyện đọc cá nhân.
- HS đọc bài trước lớp, các HS khác lắng nghe, đọc thầm theo. - HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS đọc SGK.
- HS đọc câu hỏi.
- HS lắng nghe, thực hiện. - HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS đọc câu hỏi.
- HS quan sát.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS trả lời câu hỏi.
- HS lắng nghe, tiếp thu. - HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS quan sát.
- HS đọc câu hỏi.
- HS thảo luận nhóm.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS đọc câu hỏi.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS đọc câu hỏi.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS đọc bài.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe và thực hiện.
| ||||||||||||||
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức bài qua trò chơi tương tác. b. Cách tiến hành - GV tổ chức trò chơi “Khinh khí cầu” trên phần mềm Quizizz (chế độ Paper mode - HS dùng thẻ trả lời hoặc chế độ Classic nếu có thiết bị). - GV cung cấp mã QR hoặc Link kenhhoctap.edu và yêu cầu HS cá nhân hoàn thành bài tập. - GV mời HS sử dụng thẻ màu (nếu không có thiết bị) hoặc máy tính bảng nhóm (nếu có) để chọn đáp án. - GV chữa bài. Mỗi một câu, GV mời đại diện 1 HS trả lời. Các HS khác chú ý lắng nghe và nhận xét. * CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Đọc lại bài Cây đa quê hương, hiểu ý nghĩa bài đọc. + Chia sẻ với người thân về bài đọc. + Đọc trước Tiết học sau: Luyện từ và câu SGK tr.82. |
- HS lắng nghe GV đặt câu hỏi.
- HS sử dụng thiết bị số để truy cập và chọn đáp án đúng nhất. - HS theo dõi kết quả và bảng xếp hạng ngay trên màn hình. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, thực hiện. |
2.1.CB2a: HS tham gia tương tác, trả lời câu hỏi củng cố kiến thức thông qua công nghệ số đơn giản (phần mềm trò chơi). |
TIẾT 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU - TRẠNG NGỮ CHỈ PHƯƠNG TIỆN
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TIẾT 3: VIẾT – TÌM HIỂU CÁCH VIẾT BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..







