Giáo án NLS Tiếng Việt 4 kết nối Ôn tập và Đánh giá cuối học kì I
Giáo án NLS Tiếng Việt 4 kết nối tri thức Ôn tập và Đánh giá cuối học kì I. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 4.
=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 4 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I
(7 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Củng cố kĩ năng đọc diễn cảm một câu chuyện, bài thơ đã học trong học kì I, tốc độ đọc khoảng 80 – 90 tiếng/ phút. Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu hoặc chỗ ngắt nhịp thơ. Đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật.
- Nắm được nội dung chính của các bài đọc. Hiểu được nội dung hàm ẩn của văn bản trên cơ sở suy luận từ các chi tiết trong văn bản.
- Củng cố kĩ năng viết một số kiểu đoạn văn, bài văn đã học trong học kì I (viết đoạn văn tưởng tượng dựa vào một câu chuyện đã đọc, đã nghe, viết bài văn ngắn hướng dẫn các bước thực hiện một công việc; viết bài văn miêu tả con vật; viết đơn hoặc viết thư cho bạn bè, người thân,...).
- Củng cố kĩ năng nói ngắn gọn về một đề tài phù hợp với chủ điểm đang học; kể lại được một sự việc đã tham gia và chia sẻ được cảm xúc của mình.
- Củng cố kiến thức và kĩ năng sử dụng ngôn ngữ liên quan đến tính từ; phân biệt danh từ, động từ, tính từ; biện pháp tu từ nhân hóa; nghĩa của một số thành ngữ, dấu gạch ngang.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng: Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (biết cảm nhận về câu văn hay trong bài đọc).
Năng lực số:
- 6.1.CB2a: Biết sử dụng trợ lí ảo bằng lệnh giọng nói để tra cứu nhanh thông tin thành ngữ, tục ngữ.
- 6.2.CB2a: Biết tương tác với AI tạo sinh (chatbot) để mở rộng vốn từ vựng (tính từ) theo chủ đề.
- 6.3.CB2a: Biết sử dụng tính năng kiểm tra lỗi chính tả/ngữ pháp tự động (tích hợp AI) trên phần mềm soạn thảo.
- 1.1.CB2a: Biết dùng công cụ tìm kiếm an toàn (SafeSearch) để tra cứu hình ảnh thực tế về các món ăn/sự vật đặc trưng vùng miền.
- 2.1.CB2a: Biết hợp tác, kéo thả và phân loại thông tin trên không gian mạng học tập dùng chung của lớp.
- 3.1.CB2b: Biết thao tác số hóa, sử dụng công cụ gạch đầu dòng (Bullets/Numbering) trên phần mềm soạn thảo văn bản.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng ước mơ, tình yêu thương đối với mọi người xung quanh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SHS, SGV Tiếng Việt 4.
- Tranh ảnh minh họa bài đọc.
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot…
2. Đối với học sinh
- SHS Tiếng Việt 4.
- Tranh ảnh, tư liệu, bài thơ về ước mơ của em và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS | ||||||||||||||
| TIẾT 1-2 | ||||||||||||||||
Hoạt động 1: Quan sát tranh và thực hiện yêu cầu. a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Xếp tên các bài đọc vào hai chủ điểm Niềm vui sáng tạo và Chắp cánh ước mơ. - Kể tên những bài đọc được nhắc đến. b. Cách tiến hành - GV yêu cầu 1 HS đọc bài tập 1: Quan sát tranh và thực hiện yêu cầu: Xếp tên các bài đọc vào hai chủ điểm Niềm vui sáng tạo và Chắp cánh ước mơ và kể tên những bài đọc được nhắc đến trong hai chủ điểm.
- GV mời 1 HS đọc to những dòng chữ trên những chiếc khinh khí cầu. - GV tổ chức cho HS sử dụng máy tính bảng, truy cập vào ứng dụng Jamboard hoặc Padlet của lớp, cùng nhau kéo thả các thẻ tên bài học vào hai cột chủ điểm "Niềm vui sáng tạo" và "Chắp cánh ước mơ" trên không gian số để tăng tính tương tác. - GV hướng dẫn HS làm việc theo nhóm, tìm câu trả lời - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày trước lớp. - GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án: + Các bài đọc Đồng cỏ nở hoa, Bầu trời mùa thu, Bức tường có nhiều phép lạ thuộc chủ điểm Niềm vui sáng tạo. + Các bài đọc Nếu em có một khu vườn, Ở Vương quốc Tương Lai, Anh Ba thuộc chủ điểm Chắp cánh ước mơ. + Những bài đọc chưa được nhắc đến trong hai chủ điểm trên là Vẽ màu, Thanh âm của núi, Làm thỏ con bằng giấy, Bét-tô-ven và bản xô-nát "Ánh trăng", Người tìm đường lên các vì sao, Bay cùng ước mơ, Bốn mùa mơ ước, Cánh chim nhỏ, Con trai người làm vườn, Nếu chúng mình có phép lạ. Hoạt động 2: Đọc 1 bài trong các chủ điểm đã học và trả lời câu hỏi. a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Xác định bài đọc thuộc chủ điểm nào. - Hiểu nội dung chính của bài đọc. - Nêu chi tiết, nhân vật để lại ấn tượng trong em. b. Cách tiến hành - GV mời 1 HS đọc bài tập 2: Đọc 1 bài trong các chủ điểm đã học và trả lời câu hỏi: Bài đọc thuộc chủ điểm nào? Nội dung chính của bài đọc là gì? Chi tiết, nhân vật để lại ấn tượng trong em sâu sắc? - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm đôi, mỗi nhóm luân phiên hỏi và trả lời về 1 bài đọc. - GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV chỉ định để mỗi bài đọc được hỏi đáp ít nhất 1 lần. - GV nhận xét, đánh giá và khen ngợi HS. Hoạt động 3: Tìm các từ hoàn thiện sơ đồ và đặt câu với một từ từ được trong mỗi nhóm. a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS - Nâng cao vốn tính từ chỉ màu sắc, âm thanh, hương vị, hình dáng,... b. Cách tiến hành - GV yêu cầu 1 HS đọc bài tập 3: Tìm các từ hoàn thiện sơ đồ và đặt câu với một từ từ được trong mỗi nhóm.
- GV tổ chức thi hoàn thiện sơ đồ tư duy: + GV chia lớp thành 3 – 4 đội. + GV hướng dẫn các đội tìm nhanh 2 tính từ phù hợp với yêu cầu. + Đội nào xong trước thì bấm chuông trả lời. + Hết thời gian các đội nộp lại kết quả. - GV mời đại diện các nhóm trình bày trước lớp. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, góp ý (nếu có). - GV hướng dẫn đại diện một nhóm mở rộng vốn từ bằng cách nhập câu lệnh vào Chatbot AI giáo dục: "Hãy liệt kê thêm 5 tính từ miêu tả âm thanh của dòng suối và 5 tính từ miêu tả hình dáng nhỏ bé". HS quan sát và chọn lọc từ ngữ AI gợi ý để điền vào sơ đồ, đối chiếu với vốn từ của bản thân. - GV nhận xét, góp ý và khen ngợi HS. - GV mời đại diện 2 – 3 HS đọc câu vừa đặt với từ tìm được. - GV nhận xét, ghi nhận, khen ngợi Hs đặt câu đúng và hay. Hoạt động 4: Xếp những từ in đậm trong đoạn văn vào nhóm thích hợp. a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Xếp những từ in đậm trong đoạn văn vào nhóm thích hợp. b. Cách tiến hành - GV mời 1 HS đọc bài tập 4: Xếp những từ in đậm trong đoạn văn vào nhóm thích hợp. - GV mời 1 HS đọc từ in đậm và bảng đã cho. - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm đôi. - GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và khen ngợi HS. - GV chốt đáp án: + Danh từ danh tử riêng (Bá Dương Nội), danh từ chung (gió, buổi chiều, sân đình, làng). + Động từ: động từ chỉ hoạt động (tổ chức, bay, ngắm, trao); động từ chỉ trạng thái (ngất ngây). + Tính từ: Tính từ chỉ đặc điểm của sự vật (rực rỡ, cao), tỉnh từ chỉ đặc điểm của hoạt động (cao, xa). Hoạt động 5: Tìm vật, hiện tượng tự nhiên được nhân hóa trong các đoạn và cho biết chúng được nhân hóa bằng cách nào. a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Tìm vật, hiện tượng tự nhiên được nhân hóa trong các đoạn. - Phân biệt các cách nhân hóa. b. Cách tiến hành - GV mời 1 HS đọc bài tập 5: Tìm vật, hiện tượng tự nhiên được nhân hóa trong các đoạn và cho biết chúng được nhân hóa bằng cách nào. - GV mời 1 HS đọc các cách nhân hóa. - GV mời 2 HS đọc đoạn văn. - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm. - GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và khen ngợi HS. - GV chốt đáp án:
Hoạt động 6: Đặt câu về nội dung tranh, trong đó có sử dụng biện pháp nhân hóa. a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Đặt câu về nội dung tranh, trong đó có sử dụng biện pháp nhân hóa. b. Cách tiến hành - GV mời 1 HS đọc bài tập 6: Đặt câu về nội dung tranh, trong đó có sử dụng biện pháp nhân hóa.
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm đôi và gợi ý: + Bức tranh có con vật nào? + Những con vật ấy đang làm gì? + Trông chúng như thế nào? - GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và khen ngợi HS đặt được cây hay. * CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Đọc trước tiết học sau: Tiết 3 – 4 SGK tr.140.
|
- HS đọc câu hỏi.
- HS đọc bài.
- HS làm việc nhóm. - HS trả lời. - HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS đọc câu hỏi
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe và tiếp thu.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe và thực hiện.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu. - HS đọc bài.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS đọc câu hỏi.
- HS đọc bài. - HS làm việc nhóm đôi. - HS trả lời
- HS lắng nghe, tiếp thu. - HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS đọc câu hỏi.
- HS đọc bài. - HS đọc bài. - HS lắng nghe, thực hiện. - HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu. - HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS đọc câu hỏi.
- HS lắng nghe và thực hiện.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, thực hiện. | 2.1.CB2a: HS biết hợp tác, kéo thả và phân loại thông tin trên không gian mạng học tập dùng chung của lớp. 6.2.CB2a: HS biết tương tác với AI tạo sinh (chatbot) để mở rộng vốn từ vựng (tính từ) theo chủ đề.
| ||||||||||||||
TIẾT 3 – 4 ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| ||||||||||||||||
| TIẾT 5 | ||||||||||||||||
Hoạt động 1: Nói về một con vật có điểm đặc biệt về ngoại hình hoặc hoạt động. a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Nói về một con vật có điểm đặc biệt về ngoại hình hoặc hoạt động. b. Cách tiến hành: - GV chiếu sơ đồ gợi ý lên bảng
- GV yêu cầu 1 HS đọc sơ đồ gợi ý. - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân theo sơ đồ. - GV gọi 2 – 3 HS trình bày trước lớp. HS lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có). - GV nhận xét, góp ý. Hoạt động 2: Viết lại những điều đã nói ở bài tập 1 thành một đoạn văn. a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Viết được đoạn văn miêu tả con vật theo mẫu đã có. b. Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu bài tập 2: Viết lại những điều đã nói ở bài tập 1 thành một đoạn văn. - GV hướng dẫn HS viết theo sơ đồ nêu ở bài tập 1. - GV đưa ra gợi ý: + Em viết về con gì? + Em nuôi hay thấy con vật đó ở đâu? + Vì sao em yêu quý và lựa chọn viết về con vật đó? - GV có thể chữa bài cho HS. Hoạt động 3: Trao đổi với bạn để góp ý cho nhau rồi chỉnh sửa bài viết. a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Trao đổi với bạn để góp ý cho nhau rồi chỉnh sửa bài viết. b. Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu bài tập 3: Trao đổi với bạn để góp ý cho nhau rồi chỉnh sửa bài viết. - GV hướng dẫn HS trao đổi nhóm đôi. - GV đưa ra gợi ý: + Cách viết mở đoạn (cách giới thiệu và lí do chọn viết về con vật), kết đoạn (cách nêu tình cảm đối với con vật). + Cách tả về đặc điểm đặc biệt của con vật về hình dáng, hoạt động,... + Cách dùng từ, đặt câu, sử dụng dấu câu. + Nếu HS thực hành viết trên máy, GV nhắc HS bật công cụ rà soát lỗi chính tả và ngữ pháp (Spelling & Grammar - công nghệ AI) để hệ thống tự động gạch chân các lỗi sai và gợi ý từ đúng. - GV mời 1 – 2 HS đọc lại bài viết của mình. - GV nhận xét, khen ngợi các bài hay, độc đáo. * CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của tiết học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Đọc trước nội dung Tiết học sau: SGK tr.142. |
- HS quan sát
- HS lắng nghe, quan sát. - HS thực hiện. - HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe, thực hiện. - HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS tiếp thu.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS đọc bài. - HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, thực hiện.
| 6.3.CB2a: HS biết sử dụng tính năng kiểm tra lỗi chính tả/ngữ pháp tự động (tích hợp AI) trên phần mềm soạn thảo.
| ||||||||||||||
TIẾT 6 – 7 ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| ||||||||||||||||



