Giáo án NLS Tiếng Việt 5 kết nối Bài 17: Nghìn năm văn hiến; Luyện tập về đại từ và kết từ; Tìm hiểu cách viết đoạn văn nêu ...

Giáo án NLS Tiếng Việt 5 kết nối tri thức Bài 17: Nghìn năm văn hiến; Luyện tập về đại từ và kết từ; Tìm hiểu cách viết đoạn văn nêu .... Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 5.

=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 5 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

CHỦ ĐỀ 7: TIẾP BƯỚC CHA ÔNG

BÀI 17: NGHÌN NĂM VĂN HIẾN

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Đọc đúng văn bản thông tin Nghìn năm văn hiến có bảng biểu.
  • Nhận biết được thông tin chính trong bài. Nắm được thông tin của bài đọc: Nước ta có truyền thống hiếu học và nền văn hiến lâu đời.
  • Biết sử dụng đại từ, kết từ và hiểu đúng sắc thái, quan hệ ý nghĩa của chúng trong câu. Nắm được cách viết đoạn văn nêu ý kiến tán thành một sự việc, hiện tượng có ý nghĩa trong cuộc sống và nội dung của từng phần trong đoạn văn.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.

Năng lực văn học: Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (biết cảm nhận về câu văn hay trong bài đọc).

Năng lực số : 

  • 1.1.CB2b: Tìm được dữ liệu, thông tin thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số. 
  • 2.1.CB2a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác. 
  • 4.1.CB2a: Nhận biết được cách bảo vệ thiết bị số và dữ liệu cá nhân đơn giản.
  • 4.2.CB2a: Phân biệt được các rủi ro, mối đe dọa cơ bản trong môi trường số.
  • 4.3.CB2a: Phân biệt được các cách thức đơn giản để tránh rủi ro đến sức khỏe thể chất. 

3. Phẩm chất

  • Tự hào về truyền thống văn hiến lâu đời của nước ta và thêm yêu quê hương đất nước.
  • Phát triển kĩ năng xây dựng bảng biểu trong các văn bản báo cáo, chương trình hoạt động,…

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC

1. Phương pháp dạy học

  • Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.

2. Thiết bị dạy học

a. Đối với giáo viên

  • KHBD, SGK Tiếng Việt 5.
  • Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva).
  • Video AI khởi động bài học, Công cụ tạo ảnh AI (Bing Image Creator/Canva), Chatbot AI (ChatGPT/Gemini), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/Azota/Kahoot), bảng nhóm điện tử (Padlet).
  • Tranh hoặc ảnh SHS phóng to.
  • Tranh ảnh, video về di tích lịch sử Văn Miếu – Quốc Tử Giám ở Hà Nội.
  • Một số câu chuyện, thông tin về Khuê Văn Các, bia tiến sĩ, giếng Thiên Quang,... trong khu Văn Miếu – Quốc Tử Giám.
  • Đoạn văn nêu ý kiến tán thành một sự việc, hiện tượng gần gũi với HS.

b. Đối với học sinh

  • SGK Tiếng Việt 5 kết nối tri thức.
  • Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu có điều kiện), thẻ trắc nghiệm (nếu không có thiết bị cá nhân).
  • Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 

TIẾT 1: ĐỌC

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

   

TIẾT 2: LUYỆN TẬP VỀ ĐẠI TỪ VÀ KẾT TỪ

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS từng bước làm quen với bài học.

b. Tổ chức thực hiện: 

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.

   

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV nhắc lại định nghĩa Danh từ, Động từ, Tính từ, Đại từ, Kết từ (Quan hệ từ).

- GV giới thiệu bài học mới. 

   

   

   

   

- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi. 

   

- HS trả lời sau khi xem xong video.

- HS chú ý lắng nghe. 

   

   

- HS lắng nghe GV giới thiệu bài.

   

   

   

   

1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.

   

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm đại từ nghi vấn trong các câu đố và giải đố

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Nhận biết và xác định được đại từ nghi vấn.

- Vận dụng kiến thức vào làm bải tập và các câu hỏi liên quan.

b. Tổ chức thực hiện: 

- GV tổ chức cho HS xác định yêu cầu BT1: Tìm đại từ nghi vấn trong các câu đố dưới đây và giải đố.

a. Đố ai trên Bạch Đằng Giang

Làm cho cọc nhọn dọc ngang sáng ngời

Phá quân Nam Hán tơi bời

Gươm thần độc lập giữa trời vang lên?

(Là ai?)

b. Bánh gì vuông vức chữ điền 

Áo màu lá biếc dây viền dọc ngang

Hương xuân vị Tết nồng nàn

Ăn rồi nhớ mãi lòng chàng Lang Liêu?

(Là gì?)

- GV cho HS nhắc lại về đại từ nghi vấn: dùng để hỏi (ai, gì nào, sao, bao nhiêu, đâu,…).

- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi để thực hiện yêu cầu.

- GV mời 2 – 3 nhóm trình bày kết quả, các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: 

+ Câu a: đại từ nghi vấn là “ai”. Giải đố là Ngô Quyền. 

+ Câu b: đại từ nghi vấn là “gì”. Giải đố là bánh chưng.

- GV liên hệ và mở rộng cho HS: 

+ GV nói thêm cho HS về anh hùng Ngô Quyền và chiến thắng Bạch Đằng.

+ GV nói thêm cho HS về Lang Liêu, sự tích bánh chưng, bánh giầy.

+ GV củng cố thêm cho HS về chủ điểm Tiếp bước cha ông khi nhắc về truyền thống dựng xây và bảo vệ Tổ quốc của các Vua Hùng và Lang Liêu

+ GV chỉ ra cho HS thấy đại từ nghi vấn “ai” dùng để hỏi cho người (Ngô Quyền) và đại từ nghi vấn “gì” dùng để hỏi cho vật, sự vật (bánh chưng).

Hoạt động 2: Chọn từ (đây, kia, này) thay thế cho từ ngữ được in đậm trong đoạn văn

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- HS biết cách dùng các từ ngữ thay thế trong một đoạn văn

- Hiểu tác dụng của việc thay thế từ ngữ trong một đoạn văn.

b. Tổ chức thực hiện:

- GV tổ chức cho HS xác định yêu cầu BT2: Chọn từ (đây, kia, này) thay thế cho từ ngữ được in đậm trong đoạn văn dưới đây:

     Cầu Long Biên bắc qua sông Hồng nối quận Ba Đình và quận Hoàn Kiếm với quận Long Biên của Hà Nội. Nhìn từ xa, cây cầu Long Biên trông như một con rồng sắt khổng lồ. Cầu Long Biên là cây cầu duy nhất của Thủ đô có các phương tiện di chuyển theo hướng tay trái.

- GV cho HS nhắc lại về đại từ thay thế: dùng để thay thế (thế, vậy, đó, này,…).

- GV phát phiếu bài tập để HS điền đại từ thay thế.

- GV mời đại diện 1 – 2 HS chia sẻ kết quả, các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: 

+ cây cầu Long Biên trông như ... à cây cầu này trông như …

+ Cầu Long Biên là cây cầu ... àĐây là cây cầu ... 

- GV hỏi HS về tác dụng của đại từ thay thế trong đoạn văn HS vừa hoàn thiện.

- GV mời 1 – 2 HS chia sẻ, các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá và gợi ý:

+ Tác dụng của việc thay thế từ ngữ trong đoạn văn trên: làm cho đoạn văn mạch lạc hơn, hay hơn, tránh lặp từ ngữ.

Hoạt động 3: Chọn kết từ (mà, cho, như, tuy … nhưng …) thay cho bông hoa

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Ôn tập kiến thức về kết từ.

- Vận dụng kiến thức vào làm bài tập và câu hỏi liên quan.

b. Tổ chức thực hiện:

- GV tổ chức cho HS xác định yêu cầu BT3: Chọn kết từ (mà, cho, như, tuy ... nhưng ...) thay cho bông hoa.

a. Con người có tổ, có tông

* cây có cội, * sông có nguồn.

b. Bầu ơi thương lấy bí cùng

* rằng khác giống * chung một giàn.

c. Lời nói chẳng mất tiền mua

Lựa lời * nói * vừa lòng nhau.

d. Công cha * núi ngất trời

Nghĩa mẹ âu nước ngời ngời Biển Đông

Núi cao biển rộng mênh mông

Cù lao chín chữ, ghi lòng con ơi!

- GV tổ chức cho HS nhắc lại kiến thức về kết từ.

   

- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ để thực hiện yêu cầu BT.

- GV mời 1 – 2 nhóm chia sẻ, các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: 

a. Con người có tổ, có tông

Như cây có cội, như sông có nguồn.

b. Bầu ơi thương lấy bí cùng

Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn.

c. Lời nói chẳng mất tiền mua

Lựa lời nói cho vừa lòng nhau.

d. Công cha như núi ngất trời

Nghĩa mẹ như nước ngời ngời Biển Đông

Núi cao biển rộng mênh mông

Cù lao chín chữ, ghi lòng con ơi!

Hoạt động 3: Viết đoạn văn (3 – 5) câu giới thiệu về một vị anh hùng dân tộc, trong đó có sử dụng đại từ và kết từ

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Vận dụng kiến thức đã học về đại từ và kết từ vào làm bài tập và câu hỏi liên quan.

b. Tổ chức thực hiện:

- GV tổ chức cho HS xác định yêu cầu BT4: Viết đoạn văn (3 – 5 câu) giới thiệu về một vị anh hùng dân tộc, trong đó có sử dụng đại từ và kết từ.

- GV hướng dẫn HS lựa chọn một vị anh hùng dân tộc để giới thiệu, chú ý nhắc nhớ về một số vị anh hùng dân tộc đã học trong chương trình. 

- GV tổ chức cho HS làm bài vào VBT. 

- GV mời 2 – 3 HS chia sẻ kết quả, các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung (nếu có).

- GV nhận xét, khen ngợi những HS có những câu văn sử dụng tốt và đúng kết từ và đại từ.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS xác định yêu cầu BT.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV.

   

- HS làm việc nhóm.

   

- HS trình bày kết quả.

   

   

- HS lắng nghe, tiếp thu.

   

   

   

   

- HS lắng nghe, tiếp thu.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS xác định yêu cầu BT.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV.

- HS làm bài tập.

   

- HS chia sẻ kết quả.

   

   

- HS lắng nghe, tiếp thu.

   

   

   

   

- HS lắng nghe, thực hiện.

   

- HS chia sẻ kết quả.

   

- HS lắng nghe, tiếp thu.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS xác định yêu cầu BT.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV.

   

   

- HS hoạt động nhóm.

   

   

- HS chia sẻ kết quả.

   

   

- HS lắng nghe, tiếp thu.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS xác định yêu cầu BT.

   

   

   

- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV. 

   

   

- HS làm bài vào VBT.

- HS chia sẻ kết quả.

   

   

- HS lắng nghe, tiếp thu.

   

   

   

 

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Củng cố lại nội dung bài qua trò chơi.

b. Tổ chức thực hiện

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đấu trường từ loại” qua nền tảng Quizizz/Kahoot. (chế độ Paper mode - HS dùng thẻ trả lời hoặc chế độ Classic nếu có thiết bị).

- GV cung cấp mã QR hoặc Link kenhhoctap.edu và yêu cầu HS cá nhân hoàn thành bài tập.

- GV chiếu các câu hỏi trắc nghiệm lên màn hình. 

Câu 1:Trong câu “Bầu trời mùa thu xanh thăm thẳm”, từ “xanh thăm thẳm” thuộc từ loại nào?

A. Danh từ.

B. Động từ.

C. Tính từ.  

D. Đại từ.

Câu 2:Nhóm nào dưới đây chứa toàn Động từ?

A. Cuốn sách, cái bút, thước kẻ.

B. Chạy nhảy, ca hát, suy nghĩ.

C. Xanh xao, buồn bã, vui vẻ.

D. Tôi, chúng ta, cậu ấy.

Câu 3: Từ “Nó” trong câu “Con chim sơn ca đang hót. Nó có giọng hót thật tuyệt vời.” thuộc từ loại gì?

A. Danh từ.

B. Tính từ.

C. Kết từ.

D. Đại từ.  

Câu 4:Kết từ (quan hệ từ) trong câu “Tuy mưa lớn nhưng Lan vẫn đi học đúng giờ” là những từ nào?

A. Mưa lớn, đi học.

B. Tuy ... nhưng ... 

C. Lan, đúng giờ.

D. Vẫn đi.

Câu 5:Xác định danh từ chung trong câu: “Hà Nội là thủ đô của nước Việt Nam.”

A. Thủ đô, nước.

B. Việt Nam.

C. Hà Nội.

D. Là.

- GV mời đại diện lần lượt HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, bổ sung đáp án (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:

1. C2. B3. D 4. B5. A

- GV yêu cầu HS: “Trò chơi kết thúc, các em hãy bỏ máy tính bảng xuống, nhắm mắt lại 20 giây để thư giãn mắt nhé”.

* CỦNG CỐ

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. 

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

* DẶN DÒ

- GV nhắc nhở HS:

+ Xem lại kiến thức bài Luyện từ và câu – Luyện tập về đại từ và kết từ, hiểu, phân biệt và vận dụng được kiến thức.

+ Chia sẻ với người thân về bài học.

+ Đọc trước Tiết 4: Viết – Tìm hiểu cách viết đoạn văn nêu ý kiến tán thành một sự việc, hiện tượng.

   

   

   

   

- HS tham gia trò chơi.

   

   

   

   

- HS sử dụng thiết bị số để truy cập và chọn đáp án đúng nhất.

- HS chú ý lên màn hình. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS trả lời câu hỏi, các HS khác bổ sung đáp án (nếu có).

- HS quan sát, tiếp thu.

   

- HS ngừng nhìn màn hình, nhắm mắt thư giãn 20 giây theo hướng dẫn của GV để phòng tránh mỏi mắt.

   

- HS lắng nghe, tiếp thu.

   

   

- HS lắng nghe, tiếp thu.

   

   

   

   

- HS lắng nghe, thực hiện.

   

   

   

   

2.1.CB2a: HS tham gia tương tác, trả lời câu hỏi củng cố kiến thức thông qua công nghệ số đơn giản (phần mềm trò chơi).

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

4.3.CB2a: HS phân biệt và thực hành thói quen bảo vệ sức khỏe thể chất (quy tắc nhắm mắt thư giãn) sau khoảng thời gian tập trung nhìn màn hình.

   

TIẾT 3: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN TÁN THÀNH MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS từng bước làm quen với bài học.

b. Tổ chức thực hiện: 

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.

   

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV giới thiệu bài học mới.

   

   

   

   

- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi. 

   

- HS trả lời sau khi xem xong video.

- HS lắng nghe GV giới thiệu bài.

   

   

   

   

1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Đọc đoạn văn và thực hiện yêu cầu

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Xác định được cấu tạo của đoạn văn nêu ý kiến tán thành một sự việc, hiện tượng.

- Nhận biết được câu nêu lí do và câu nêu dẫn chứng trong đoạn văn.

b. Tổ chức thực hiện:

- GV tổ chức cho HS xác định yêu cầu BT1: Đọc đoạn văn dưới đây và thực hiện yêu cầu.

      Hôm nay, lớp tôi thảo luận về chủ điểm “Tiếp bước cha ông”. Một trong những ý kiến các bạn nêu ra là cần bảo vệ di sản của cha ông để lại. Tôi rất tán thành ý kiến này. Di sản là tài sản quý báu của cha ông, được trao truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác. Tôi và bạn nhìn thấy di sản qua di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh, phong tục, lễ hội,... Vì sao phải giữ gìn di sản của cha ông để lại? Vì giữ gìn di sản của cha ông để lại chính là giữ gìn thành quả lao động của những thế hệ trước. Để có một công trình kiến trúc, một mái đình, ngôi chùa,... cha ông ta đã phải đổ biết bao mồ hôi, công sức lao động thậm chí cả xương máu. Biết bao khát vọng của người xưa được gửi gắm vào mỗi di sản đó. Từ những di sản của cha ông, chúng ta thấy lòng yêu quê hương, đất nước, tinh thần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Những giá trị ấy đã nối kết quá khứ với hiện tại. Tôi nghĩ bảo vệ di sản của cha ông để lại là trách nhiệm của thế hệ trẻ, trong đó có tôi và các bạn.

(Đăng Dương)

a. Đoạn văn trên nói về sự việc gì? Người viết có ý kiến thế nào về sự việc đó?

b. Xác định các phần (mở đầu, triển khai, kết thúc) của đoạn văn.

c. Chọn nội dung tương ứng với mỗi phần của đoạn văn.

kenhhoctap

d. Trong phần triển khai, người viết đã đưa ra lí do và những dẫn chứng nào để chứng minh ý kiến của mình là đúng?

- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi để thực hiện yêu cầu. 

- GV tổ chức cho HS làm bài vào VBT hoặc giấy, phiếu học tập. 

- GV mời 1 – 2 HS chia sẻ kết quả, các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:

a. Đoạn văn nói về việc cần bảo vệ di sản của cha ông để lại. Người viết tán thành ý kiến đó.

b.

+ Phần mở đầu: Từ đầu đến câu rất tán thành ý kiến này.

+ Phần triển khai: Tiếp theo đến nối kết quả khứ với hiện tại. + Phần kết thúc: Câu cuối cùng của đoạn văn.

c. 

+ Mở đầu: Giới thiệu sự việc, nêu ý kiến tán thành của người viết về sự việc.

+ Triển khai: Trình bày lí do và dẫn chứng để chứng minh ý kiến của mình là đúng.

+ Kết thúc: Khẳng định lại một lần nữa ý kiến tán thành sự việc.

d.

Lí doDẫn chứng
Giữ gìn di sản cha ông để lại chính là giữ gìn thành quả lao động của những thế hệ trước.

- Dẫn chứng thứ nhất: Để có một công trình kiến trúc, một mái đình, ngôi chùa,... cha ông ta đã phải đổ biết bao mồ hôi, công sức lao động thậm chí cả xương máu. Biết bao khát vọng của người xưa được gửi gắm vào mỗi di sản đó.

- Dẫn chứng thứ hai. Từ những di sản của cha ông, chúng ta thấy lòng yêu quê hương, đất nước, tinh thần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

Hoạt động 2: Trao đổi về những điểm cần lưu ý khi viết đoạn văn nêu ý kiến tán thành một sự việc, hiện tượng

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Nắm được bố cục của đoạn văn.

- Biết cách nêu lí do, dẫn chứng để chứng minh cho ý kiến của mình.

b. Tổ chức thực hiện:

- GV tổ chức cho HS xác định yêu cầu BT2: Trao đổi về những điểm cần lưu ý khi viết đoạn văn nêu ý kiến tán thành một sự việc, hiện tượng.

* Gợi ý:

- Đoạn văn nêu ý kiến tán thành một sự việc, hiện tượng thường có mấy phần? Đó là những phần nào?

- Làm thế nào để ý kiến tán thành có sức thuyết phục?

- …

- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ để thực hiện yêu cầu. 

- GV mời 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả, các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung (nếu có).

- GV tổ chức cho HS rút ra những điểm cần lưu ý khi viết đoạn văn nêu ý kiến tán thành một sự việc, hiện tượng: 

+ Đoạn văn nêu ý kiến tán thành một sự việc, hiện tượng thường có 3 phần:

  • Mở đầu: Giới thiệu sự việc, hiện tượng và nêu ý kiến tán thành của người viết.
  • Triển khai: Trình bày lí do, dẫn chứng để chứng minh ý kiến đó là đúng.
  • Kết thúc: Khẳng định lại ý kiến tán thành hoặc nêu ý nghĩa của sự việc, hiện tượng đó đối với cuộc sống.

- GV tổ chức cho HS đọc ghi nhớ. 

- GV cho HS nhắc lại ghi nhớ.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS xác định yêu cầu BT.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS hoạt động nhóm. 

   

- HS thực hiện theo hướng của GV. 

- HS chia sẻ kết quả.

   

   

- HS lắng nghe, tiếp thu.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS xác định yêu cầu BT.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS hoạt động nhóm. 

   

   

- HS chia sẻ kết quả. 

   

   

   

- HS rút ra lưu ý khi viết đoạn văn.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS đọc ghi nhớ.

- HS nhắc lại ghi nhớ.

 

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Củng cố lại nội dung bài qua trò chơi.

b. Tổ chức thực hiện

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Nhà hùng biện nhí” qua nền tảng Quizizz/Kahoot. (chế độ Paper mode - HS dùng thẻ trả lời hoặc chế độ Classic nếu có thiết bị).

- GV cung cấp mã QR hoặc Link kenhhoctap.edu và yêu cầu HS cá nhân hoàn thành bài tập.

- GV chiếu các câu hỏi trắc nghiệm lên màn hình. 

Câu 1:Phần mở đầu của đoạn văn nêu ý kiến tán thành cần:

A. Chỉ nêu lí do tán thành.

B. Giới thiệu sự việc và nêu ý kiến tán thành.

C. Chỉ đưa ra dẫn chứng.

D. Kết luận về sự việc.

Câu 2:Phần triển khai trong đoạn văn nêu ý kiến tán thành cần:

A. Giới thiệu sự việc.

B. Nêu kết luận.

C. Trình bày lí do và dẫn chứng.

D. Nêu ý kiến phản đối.

Câu 3: Phần kết thúc của đoạn văn nêu ý kiến tán thành thường:

A. Giới thiệu sự việc.

B. Đưa ra dẫn chứng mới.

C. Phản bác ý kiến khác.

D. Khẳng định lại ý kiến tán thành hoặc nêu ý nghĩa.

Câu 4:Để đoạn văn thuyết phục, các lí do và dẫn chứng cần:

A. Không liên quan đến nhau.

B. Mâu thuẫn với nhau.

C. Liên kết chặt chẽ với nhau.

D. Không cần logic.

Câu 5:Yếu tố nào sau đây không cần thiết trong đoạn văn nêu ý kiến tán thành?

A. Ý kiến phản bác.

B. Dẫn chứng minh họa.

C. Lí do tán thành.

D. Ý nghĩa của sự việc.

- GV mời đại diện lần lượt HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, bổ sung đáp án (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:

1. B2. C3. D 4. C5. A

- Sau khi có kết quả, GV hướng dẫn và yêu cầu 100% HS bấm Log out (Đăng xuất) khỏi Quizizz trên thiết bị dùng chung của lớp.

   

   

   

   

- HS tham gia trò chơi.

   

   

   

   

- HS sử dụng thiết bị số để truy cập và chọn đáp án đúng nhất.

- HS chú ý lên màn hình. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS trả lời câu hỏi, các HS khác bổ sung đáp án (nếu có).

- HS quan sát, tiếp thu.

   

- HS chấp hành quy định bảo mật: Thực hiện thao tác đăng xuất tài khoản cá nhân khỏi thiết bị để tránh rò rỉ dữ liệu học tập.

   

   

   

   

   

2.1.CB2a: HS tham gia tương tác, trả lời câu hỏi củng cố kiến thức thông qua công nghệ số đơn giản (phần mềm trò chơi).

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

4.1.CB2a: HS nhận biết được cách bảo vệ dữ liệu cá nhân bằng hành vi chủ động đăng xuất (Log out) tài khoản khỏi phần mềm trên thiết bị dùng chung.

   

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

- GV tổ chức cho HS xác định yêu cầu hoạt động: 

(1) Trao đổi với người thân về một chương trình truyền hình có tác động tích cực đối với học sinh.

(2) Tìm đọc sách báo viết về một danh nhân của Việt Nam.

- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ để thực hiện yêu cầu.

- GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu:

(1)

+ Lựa chọn một chương trình truyền hình có tác động tích cực với bản thân (VD: cung cấp hiểu biết về thế giới động vật, vũ trụ, truyền cảm hứng học tập,... như: Thế giới động vật; Đường lên đỉnh Olympia, Nhanh như chớp nhí, Ai thông minh hơn học sinh lớp 5?...).

+ Nêu lí do vì sao em thích chương trình truyền hình đó.

+ Nêu một số điểm hay, hấp dẫn của chương trình.

(2) 

+ Sử dụng từ khoá: “danh nhân Việt Nam” để tìm thông tin trên internet.

+ Ghi chép ngắn gọn thông tin đọc được. VD: Tên danh nhân, tiểu sử của danh nhân, đóng góp.

- GV mời 1 – 2 HS chia sẻ kết quả, các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của lớp.

* CỦNG CỐ

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. 

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

* DẶN DÒ

- GV nhắc nhở HS:

+ Xem lại kiến thức bài: Viết – Tìm hiểu cách viết đoạn văn nêu ý kiến tán thành một sự việc, hiện tượng, hiểu và vận dụng được kiến thức vào thực hành.

+ Chia sẻ với người thân về bài học.

   

- HS xác định yêu cầu hoạt động.

   

   

   

   

   

- HS hoạt động nhóm. 

   

   

- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS chia sẻ kết quả.

   

   

- HS lắng nghe, tiếp thu.

   

   

- HS lắng nghe, tiếp thu.

   

- HS lắng nghe, tiếp thu.

   

   

   

   

- HS lắng nghe, thực hiện.

   

 

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 5 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay