Giáo án NLS Tiếng Việt 5 kết nối Bài 19: Trải nghiệm để sáng tạo; Luyện tập sử dụng từ điển; Viết đoạn văn giới thiệu nhân ...
Giáo án NLS Tiếng Việt 5 kết nối tri thức Bài 19: Trải nghiệm để sáng tạo; Luyện tập sử dụng từ điển; Viết đoạn văn giới thiệu nhân .... Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 5.
=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 5 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 19: TRẢI NGHIỆM ĐỂ SÁNG TẠO
(3 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Trải nghiệm để sáng tạo. Biết đọc diễn cảm phù hợp với những tình tiết sinh động kể về nhà văn Ác-đéc-xen.
- Nhận biết được nội dung chính của văn bản Trải nghiệm để sáng tạo. Biết thêm về nhà văn An-đec-xen và một số tác phẩm (viết cho thiếu nhi) rất nổi tiếng của ông. Biết cách giới thiệu nhân vật trong tác phẩm văn học. Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua suy nghĩ, việc làm,… của nhân vật. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện Trải nghiệm để sáng tạo: Để sáng tạo, cần có nhiều trải nghiệm thực tế.
- Biết thực hành viết đoạn văn giới thiệu nhân vật trong một cuốn sách.
- Hiểu các loại từ điển và công dụng cụ thể của từng loại. Nắm được nghĩa của một số từ ngữ, thành ngữ (thuộc chủ đề “học tập”) qua việc tra cứu từ điển.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực văn học:
- Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (biết cảm nhận về câu văn hay trong bài đọc).
Năng lực số:
- 6.3.CB2a: Biết sử dụng trợ lí ảo, công cụ AI bằng câu lệnh đơn giản để tra cứu thông tin tác giả, giải thích thành ngữ và tạo hình ảnh minh họa cho nhân vật văn học.
- 1.1.CB2a: Biết truy cập, khai thác thông tin từ các từ điển trực tuyến trên môi trường mạng.
- 2.2.CB2a: Biết sử dụng không gian lưu trữ trực tuyến để chia sẻ sản phẩm bài viết.
3. Phẩm chất
- Phát triển phẩm chất kiên trì, tích cực trong quan sát mọi vật, mọi việc xung quanh ;
- Mạnh dạn tham gia các hoạt động trải nghiệm để ngày một sáng tạo trong học tập cũng như trong cuộc sống sinh hoạt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SGV Tiếng Việt 5.
- Tranh ảnh minh họa bài đọc.
- Một số cuốn từ điển: Từ điển tiếng Việt, Từ điển thành ngữ, tục ngữ;…
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.
2. Đối với học sinh
- SGK Tiếng Việt 5.
- Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS | |||||
TIẾT 1: ĐỌC ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. | |||||||
TIẾT 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU Luyện tập sử dụng từ điển | |||||||
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS từng bước làm quen với bài học. b. Tổ chức thực hiện - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Em hãy nêu công dụng của từ điển? - GV mời các nhóm chia sẻ kết quả. - GV nhận xét, đánh giá và gợi ý thêm: Công dụng của từ điển: Cung cấp thông tin về từ loại (danh từ, động từ, tính từ,…); Cung cấp cách sử dụng từ thông qua các ví dụ; Giúp hiểu nghĩa của từ. - GV giới thiệu bài học mới và ghi tên bài học mới. 2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tra cứu nghĩa của từ a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Biết sử dụng từ điển để tra nghĩa của các từ. - Nhận biết được các loại từ điển và công dụng của chúng. b. Tổ chức thực hiện - GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc yêu cầu của BT1: Sử dụng từ điển tiếng Việt để tra cứu nghĩa của các từ chăm chỉ và kiên trì? + GV giới thiệu cho HS một số cuốn từ điển cho HS:
+ Bên cạnh việc dùng từ điển giấy do GV giới thiệu, GV hướng dẫn một nửa lớp sử dụng thiết bị thông minh truy cập từ điển trực tuyến (như tratu.soha.vn) để tra cứu. Hai nhóm thi đua tốc độ và đối chiếu kết quả. + GV chia nhóm đôi cho HS để thực hiện nhiệm vụ hoạt động.
+ GV mời 1 – 2 HS phát biểu ý kiến, các HS khác đóng góp ý kiến. + GV nhận xét, chốt đáp án: chăm chỉ: (chăm) có sự chú ý thường xuyên để làm công việc gì có ích một cách đều đặn. kiên trì: giữ vững, không thay đổi ý chí, ý định để làm việc gì đó đến cùng, mặc dù gặp nhiều khó khăn, trở lực. - GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc yêu cầu của BT2: Đọc tên các cuốn từ điển dưới đây và trả lời câu hỏi
a. Từ điển nào giúp em tìm được những từ đồng nghĩa với từ chăm chỉ, kiên trì? b. Em sử dụng từ điển nào để tìm hiểu nghĩa của thành ngữ học một biết mười hoặc thành ngữ mắt thấy tai nghe? + GV chia nhóm đôi cho HS để thực hiện nhiệm vụ hoạt động.
+ GV mời 1 – 2 HS phát biểu ý kiến, các HS khác đóng góp ý kiến. + GV nhận xét, chốt đáp án: a. Từ điển từ đồng nghĩa tiếng Việt giúp tìm được những từ đồng nghĩa với từ chăm chỉ, kiên trì. b. Sử dụng Từ điển thành ngữ và tục ngữ để tìm hiểu nghĩa của thành ngữ học một biết mười hoặc thành ngữ mắt thấy tai nghe. - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. Hoạt động 2: Thực hành a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Mở rộng vốn từ nhờ nắm được được nghĩa của một số từ ngữ, thành ngữ về chủ điểm Học tập. b. Tổ chức thực hiện - GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc yêu cầu của BT3: Tìm nghĩa của thành ngữ mắt thấy tai nghe dựa vào mẫu dưới đây: M: Tìm nghĩa của thành ngữ học một biết mười. Bước 1: Chọn từ điển thành ngữ Bước 2: Tìm mục từ bắt đầu bằng chữ H Bước 3: Tìm thành ngữ học một biết mười Lưu ý: Đọc bảng chữ cái viết tắt để biết quy ước chữ viết tắt trong từ điển (Vd: ví dụ, Gngh: gần nghĩa,…)
+ GV tổ chức hoạt động theo nhóm đôi, GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần. + GV mời 1 – 2 HS đại diện trình bày kết quả thảo luận. + GV nhận xét, chốt đáp án: Nghĩa của thành ngữ mắt thấy tai nghe: nói những việc tự mình nhìn thấy, nghe thấy (Theo Từ điển thành ngữ và tục ngữ Việt Nam – Giáo sư Nguyễn Lân); trực tiếp nhìn thấy, nghe thấy, được chứng kiến cụ thể (Theo Từ điển giải thích thành ngữ tiếng Việt –Nguyễn Như Ý chủ biên). - GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc yêu cầu của BT4: Nêu tên một số từ điển mà em biết G: - Từ điển Anh – Việt - Từ điển bằng tranh – Thế giới động vật + GV tổ chức hoạt động nhóm cho HS theo hình thức làm việc theo nhóm 4 người. GV hỗ trợ, trợ giúp HS khi cần. + GV mời đại diện 1 – 2 nhóm HS phát biểu ý kiến, các nhóm khác lắng nghe và nhận xét. + GV nhận xét, chốt đáp án: Từ điển từ thông dụng tiếng Việt, Từ điển từ trái nghĩa tiếng Việt, Từ điển từ cổ tiếng Việt,... * CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Xem lại kiến thức bài Luyện từ và câu – Luyện tập sử dụng từ điển, hiểu, phân biệt và vận dụng được kiến thức. + Chia sẻ với người thân về bài học. + Đọc trước Tiết 3: Viết – Viết đoạn văn giới thiệu nhân vật trong một cuốn sách. |
- HS chơi trò chơi.
- HS phát biểu. - HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS ghi bài mới.
- HS đọc nhiệm vụ BT.
- HS lắng nghe GV giới thiệu.
- HS lắng nghe hướng dẫn của GV.
- HS phát biểu ý kiến.
- HS chú ý lắng nghe, tiếp thu.
- HS đọc nhiệm vụ BT.
- HS lắng nghe hướng dẫn của GV.
- HS phát biểu ý kiến.
- HS chú ý lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS đọc nhiệm vụ BT.
- HS làm theo hướng dẫn của GV. - HS phát biểu ý kiến. - HS chú ý lắng nghe.
- HS đọc nhiệm vụ BT.
- HS làm theo hướng dẫn của GV. - HS phát biểu ý kiến, các HS khác nhận xét. - HS chú ý lắng nghe.
- HS lắng nghe và tiếp thu - HS lắng nghe và tiếp thu
- HS lắng nghe và thực hiện. | 1.1.CB2a: HS làm quen với công cụ tra cứu số, nhận thấy sự tiện lợi, tốc độ của từ điển trực tuyến so với sách giấy trong một số tình huống.
| |||||
TIẾT 3: VIẾT Viết đoạn văn giới thiệu nhân vật trong một cuốn sách | |||||||
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS từng bước làm quen với bài học. b. Tổ chức thực hiện - GV đặt CH cho HS: Em hãy nêu các bước tìm ý cho đoạn văn giới thiệu nhân vật trong một cuốn sách? - GV mời các nhóm chia sẻ kết quả. - GV nhận xét, đánh giá và tổng hợp đáp án: Mở đầu: Giới thiệu chung về nhân vật trong cuốn sách (tên sách, tên tác giả, tên nhân vật) và nêu ấn tượng chung về nhân vật. Triển khai: Chỉ ra những đặc điểm ngoại hình, hành động, lời nói, suy nghĩ,… của nhân vật; nêu các dẫn chứng được lấy ra từ cuốn sách để minh họa cho các đặc điểm của nhân vật. Kết thúc: Nêu nhận xét hoặc cảm nghĩ về nhân vật. Em có thể nêu bài học mà nhân vật đem đến cho em. - GV giới thiệu bài học mới và ghi tên bài học mới: Buổi học trước chúng ta đã tìm ý cho đoạn văn giới thiệu nhân vật trong một cuốn sách. Ở buổi học này, chúng ta sẽ đi thực hành viết đoạn văn giới thiệu nhân vật trong một cuốn sách. 2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Thực hành viết đoạn văn giới thiệu nhân vật trong cuốn sách a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Biết thực hành viết đoạn văn giới thiệu nhân vật trong một cuốn sách dựa theo ý đã lập ở giờ học trước. b. Tổ chức thực hiện - GV tổ chức cho HS xác định yêu cầu của đề bài: Đề bài: Viết đoạn văn giới thiệu nhân vật trong cuốn sách em đã đọc - GV hướng dẫn HS xác định yêu cầu BT1: Dựa vào kết quả tìm ý trong hoạt động Viết ở bài 18, viết đoạn văn giới thiệu nhân vật trong cuốn sách mà em đã đọc. Lưu ý: + Tập trung giới thiệu những đặc điểm nổi bật của nhân vật. Ví dụ: Ma-ri-a rất ưa quan sát. Hồi 6 tuổi, mỗi khi gia nhân bưng trà lên, cô lại để ý sự chuyển động của tách đựng trà trên đĩa. Là người luôn say sưa khám phá, Ma-ri-a làm đi làm lại thí nghiệm để giải thích cho điều kì lạ cô đã thấy. Cuối cùng, cô đã phát hiện ra: Khi giữa tách trà và đĩa có một chút nước thì tách trà sẽ đứng yên. + Thể hiện tình cảm, cảm xúc đối với nhân vật, qua đó khích lệ mọi người cùng tìm đọc cuốn sách. Ví dụ: Đọc cuốn “Những tấm lòng cao cả” của A-mi-xi, tôi vô cùng cảm phục thầy Cơ-rô-xét-ti. Sau rất nhiều năm, thầy vẫn nhớ tên, nhớ tính nết, nhớ chỗ ngồi của học trò và còn giữ được cả bài viết của học trò ngày ấy. - GV hướng dẫn HS phân tích hai ví dụ trên: + Nhân vật Ma-ri-a có đặc điểm nào nổi bật? + Từ ngữ nào thể hiện tình cảm, cảm xúc đối với nhân vật Cơ-rô-xét-ti?... - Đối với những HS gặp khó khăn trong việc miêu tả, GV hướng dẫn các em sử dụng AI tạo ảnh (như Bing Image Creator) nhập từ khóa miêu tả ngoại hình/hành động của nhân vật. Việc quan sát bức tranh trực quan do AI sinh ra sẽ giúp HS nảy sinh nhiều từ ngữ miêu tả sinh động hơn để đưa vào bài viết. - GV mời 1 – 2 HS trình bày bài làm của mình, nhận xét nhanh một số bài của HS, khen ngợi những HS thực hiện tốt yêu cầu và hỗ trợ những HS còn gặp khó khăn trong việc lập dàn ý. - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS.
Hoạt động 2: Đọc soát và chỉnh sửa a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Nắm được những ưu và nhược điểm của bài văn. b. Tổ chức thực hiện - GV tổ chức cho HS xác định yêu cầu của hoạt động: Đọc soát và chỉnh sửa. + Bố cục đoạn văn + Nội dung giới thiệu + Cách dùng từ, viết câu + Dẫn chứng minh họa - GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ hoạt động.
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. 3. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Thực hành giải quyết các bài tập, câu hỏi liên quan. b. Tổ chức thực hiện - GV giao nhiệm vụ cho HS: Chia sẻ với người thân nội dung em đã viết ở đoạn văn giới thiệu nhân vật trong một cuốn sách - GV gợi ý cho HS: + Nhớ lại nội dung đã viết. + Chia sẻ với người thân về các thông tin chính trong từng phần của đoạn văn em đã viết. + Lắng nghe góp ý của người thân về những điều em đã chia sẻ. + GV cung cấp mã QR dẫn đến không gian Padlet chung của lớp. HS tiến hành đánh máy lại đoạn văn của mình hoặc chụp ảnh bài viết tay tải lên Padlet để lưu trữ số hóa, đồng thời mời phụ huynh và bạn bè cùng vào đọc, bình luận. - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. * CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Xem lại kiến thức bài : Viết – Viết đoạn văn giới thiệu nhân vật trong cuốn sách, hiểu và vận dụng được kiến thức vào thực hành. + Chia sẻ với người thân về bài học. + Đọc và chuẩn bị trước phần Bài đọc Khổ luyện thành tài. |
- HS nhắc lại kiến thức đã học. - HS phát biểu. - HS chú ý lắng nghe, tiếp thu.
- HS chú ý lắng nghe.
- HS đọc yêu cầu của đề bài.
- HS đọc nhiệm vụ BT.
- HS lắng nghe GV phân tích.
- HS chú ý lắng nghe, tiếp thu.
- HS phát biểu ý kiến, chú ý lắng nghe GV.
- HS đọc nhiệm vụ BT.
- HS lắng nghe hướng dẫn của GV. - HS chú ý lắng nghe, tiếp thu.
- HS đọc nhiệm vụ hoạt động.
- HS lắng nghe GV hướng dẫn.
- HS chú ý lắng nghe và tiếp thu. - HS lắng nghe và tiếp thu. - HS lắng nghe và tiếp thu.
- HS lắng nghe và thực hiện. | 6.3.CB2a: HS sử dụng khả năng trực quan hóa của AI để kích thích tư duy tưởng tượng, làm cầu nối giúp quá trình chuyển hóa ý tưởng thành ngôn từ viết lách trở nên dễ dàng và sáng tạo hơn. 2.2.CB2a: HS thành thạo thao tác tải tài liệu, chia sẻ sản phẩm học tập an toàn trên nền tảng đám mây, hình thành thói quen lưu trữ số khoa học. | |||||




