Giáo án NLS Tiếng Việt 5 kết nối Bài 20: Cụ Đồ Chiểu; Đánh giá, chỉnh sửa đoạn văn nêu ý kiến tán thành một sự việc, hiện ...

Giáo án NLS Tiếng Việt 5 kết nối tri thức Bài 20: Cụ Đồ Chiểu; Đánh giá, chỉnh sửa đoạn văn nêu ý kiến tán thành một sự việc, hiện .... Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 5.

Xem: => Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 5 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 20: CỤ ĐỒ CHIỂU

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Đọc đúng và diễn cảm bài Cụ Đồ Chiểu, biết điều chỉnh giọng đọc và ngữ điệu phù hợp với những tình tiết quan trọng về cuộc đời và sự nghiệp của Nguyễn Đình Chiểu.
  •  Nhận biết được chủ đề của bài đọc: Ca ngợi Nguyễn Đình Chiểu – người trí thức giàu nghị lực, có tấm lòng yêu nước, thương dân sâu sắc. Hiểu được những từ ngữ, hình ảnh, biện pháp so sánh,... trong việc thể hiện suy nghĩ, cảm xúc ý chí, nghị lực của nhân vật trước những thăng trầm của cuộc đời riêng và vận mệnh chung của dân tộc. 
  • Nhận ra được ưu điểm và hạn chế trong bài viết nêu ý kiến tán thành một sự việc, hiện tượng. Hiểu được nguyên nhân mắc lỗi và bước đầu biết cách sửa lỗi cho bài viết. 
  • Biết giới thiệu về một hoạt động đền ơn đáp nghĩa người có công với đất nước. 

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.

Năng lực văn học: Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (biết cảm nhận về câu văn hay trong bài đọc).

Năng lực số: 

  • 1.1.CB2b: Thực hiện được rõ ràng và theo quy trình các tìm kiếm để tìm dữ liệu, thông tin (hình ảnh, tiểu sử nhân vật) trong môi trường số.
  • 2.1.CB2a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm) để tương tác trong lớp học.
  • 3.1.CB2a: Xác định được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung đơn giản (văn bản) ở các định dạng đơn giản để hoàn thiện bài viết.
  • 3.1.CB2b: Chọn được cách thể hiện bản thân thông qua việc tạo ra các phương tiện số đơn giản (slide trình chiếu, video ngắn) cho bài nói.
  • 6.2.CB2a: Áp dụng được các công cụ AI để giải quyết vấn đề đơn giản.

3. Phẩm chất

  • Biết thể hiện sự xúc động, trân trọng, cảm phục trước những người có nghị lực vượt lên số phận, sống có ích cho đời.
  • Tự tin giới thiệu về một hoạt động đền ơn đáp nghĩa người có công với đất nước. 
  • Trân trọng giá trị tích cực của cộng đồng.
  • Có ý thức trong việc rèn luyện cách dùng từ, đặt câu đúng, hay trong hoạt động nói và viết.

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC

1. Phương pháp dạy học

  • Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.

2. Thiết bị dạy học

a. Đối với giáo viên

  • Giáo án, SHS, SGV, VBT Tiếng Việt 5.
  • Tranh hoặc ảnh SHS phóng to.
  • Máy tính, máy chiếu, kết nối Internet, phần mềm Quizizz/Kahoot, Video AI khởi động bài học.
  • Đoạn văn nêu ý kiến.
  • Tranh ảnh hoặc video về hoạt động thể dục, thể thao, Câu lạc bộ Đọc sách.
  • Bài viết về tác dụng của hoạt động thể dục, thể thao; ý nghĩa của hoạt động đọc sách.
  • Video thiếu nhi thăm nghĩa trang liệt sĩ.
  • Tranh ảnh, video, sách báo,... về hoạt động đền ơn đáp nghĩa.

b. Đối với học sinh

  • SHS, SBT Tiếng Việt 5.
  • Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu có điều kiện), thẻ trắc nghiệm (nếu không có thiết bị cá nhân).
  • Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 

TIẾT 1 – 2: ĐỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS từng bước làm quen với bài học.

b. Tổ chức thực hiện:

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.

   

   

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

   

- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi và thảo luận: Giới thiệu về một người có tấm lòng yêu nước, thương dân mà em biết.

- GV tổ chức cho HS xem tranh, liên hệ nội dung khởi động với nội dung tranh.

- GV tổ chức cho HS đọc tên và phán đoán nội dung bài học.

- GV mời đại điện 1 – 2 HS chia sẻ trước lớp, các HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung ( nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá và khen ngợi HS.

- GV giới thiệu bài học mới và ghi tên bài đọc: Cụ Đồ Chiểu.

   

   

   

   

- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi. 

   

   

- HS trả lời sau khi xem xong video.

   

- HS hoạt động nhóm. 

   

   

- HS xem tranh.

   

- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV.

- HS chia sẻ trước lớp.

   

   

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài học mới.  

   

   

   

   

   

1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.

   

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Lắng nghe GV đọc mẫu, hướng dẫn đọc, luyện đọc từ khó, luyện cách ngắt nghỉ và đọc câu thể hiện cảm xúc của nhân vật. 

- Đọc được bài đọc trong nhóm và trước lớp. 

b. Tổ chức thực hiện

- GV đọc mẫu cho HS nghe: đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ nói về hoàn cảnh, biến cố đau thương của Nguyễn Đình Chiểu.

- GV hướng dẫn HS đọc và luyện đọc một số từ khó, hướng dẫn ngắt nghỉ hơi đúng ở những câu dài:

+ Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng dễ phát âm sai: li tán, lập thân, khích lệ,…

+ Ngắt nghỉ hơi đúng ở những câu dài, VD: Năm 1833,/ do một cuộc binh biến,/ cha bị mất chức,/ gia đình li tán,/ cậu bé Chiểu mới mười hai tuổi/ đã phải xa cha mẹ/ ra Huế ở nhờ nhà một người bạn của cha/ để ăn học.

- GV hướng dẫn giải nghĩa một số từ khó, VD: binh biến: cuộc nổi dậy của một bộ phận trong quân đội.

- GV tổ chức cho HS đọc thành tiếng đoạn, bài đọc trong nhóm nhỏ và trước lớp. 

- GV hướng dẫn HS đọc mục giải nghĩa SGK tr.102:

+ Nhà nhỏ: người học theo đạo Nho thời xưa.

+ Tú tài: học vị thấp nhất trong hệ thống khoa cử thời xưa.

+ Nghĩa hiệp: có tinh thần quên mình vì việc nghĩa, cứu giúp người gặp khó khăn, hoạn nạn.

+ Lục tỉnh: tên gọi vùng đất Nam Bộ thời nhà Nguyễn.

Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Đọc thầm lại bài đọc và trả lời các câu hỏi liên quan đến bài đọc. 

- Nắm được nội dung, ý nghĩa của bài đọc. 

b. Tổ chức thực hiện:

- GV tổ chức cho HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận trong nhóm hoặc nhóm nhỏ để trả lời từng câu hỏi:

+ Câu 1: Dựa vào đoạn mở đầu và những hiểu biết của em, hãy nói 2 – 3 câu giới thiệu về Nguyễn Đình Chiểu.

+ Câu 2: Tóm tắt những sự kiện chính trong cuộc đời của thầy giáo, thầy thuốc, nhà thơ yêu nước Nguyễn Đình Chiểu.

kenhhoctap

+ Câu 3: Vì sao Nguyễn Đình Chiểu được nhân dân Lục tỉnh gọi bằng cái tên thân mật “cụ Đồ Chiểu”?

+ Câu 4: Nêu chủ đề của bài đọc.

- GV mời 1 – 2 HS trả lời câu hỏi, các HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung (nếu có).

- GV giới thiệu cho HS phần mềm tạo sơ đồ tư duy như MindMeister hoặc vẽ trên Paint/PowerPoint/Canva để tóm tắt các mốc thời gian cuộc đời Nguyễn Đình Chiểu.

- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: 

+ Câu 1: Nguyễn Đình Chiểu (1822 – 1888) sinh ra trong một gia đình nhà nho ở làng Tân Thới, huyện Bình Dương, phủ Tân Bình, tỉnh Gia Định (nay là Thành phố Hồ Chí Minh). HS có thể nói thêm những điều mình tự tìm hiểu ngoài bài học, VD: Nguyễn Đình Chiểu là nhà thơ nổi tiếng ở Nam Bộ. Ông là nhà thơ mù nhưng là tấm gương sáng cho mọi người về lòng hiếu trung...

+ Câu 2: 

  • Chặng đường học hành, thi cử: Năm 1833, do một cuộc binh biến, cha bị mất chức, gia đình li tán, cậu bé Chiều mười hai tuổi phải xa cha mẹ, ra Huế ở nhờ nhà một người bạn của cha để ăn học. Năm 1843, Nguyễn Đình Chiểu trở về quê mẹ, đỗ tú tài tại trường thi Gia Định. Hai năm sau, ông lại trở ra Huế học tập, chờ kì thi năm Kỷ Dậu, 1849. Nhưng cuối năm 1848, mẹ mất, Đình Chiểu phải bỏ thi, về Nam chịu tang mẹ.
  • Thời kì gặp nhiều biến cố đau thương: Được tin mẹ mất, Nguyễn Đình Chiểu phải bỏ thi, về Nam chịu tang mẹ. Trên đường về, ông bị ốm nặng, mù cả hai mắt, chạy chữa mãi không khỏi. Cuối năm 1849, ông mới về đến Gia Định “lỡ bề báo hiếu, lỡ đường lập thân”.
  • Giai đoạn ra tay giúp đời, cứu người: Không gục ngã trước những đòn thử thách nặng nề liên tiếp của số phận, ông mở trường dạy học, làm thuốc chữa bệnh cho dân và làm thơ chan chứa tinh thần nghĩa hiệp. Khi giặc Pháp xâm lược nước ta (1858), Nguyễn Đình Chiểu cùng các lãnh tụ nghĩa quân bàn mưu tính kế đánh giặc ngoại xâm. Đồng thời, ông sáng tác nhiều tác phẩm thơ văn ca ngợi, tiếc thương những người đã hi sinh vì đất nước, khích lệ mạnh mẽ tinh thần chiến đấu của nhân dân.

+ Câu 3: Nguyễn Đình Chiểu có những phẩm chất cao quý. Ông đã nêu cao nghị lực vượt lên số phận bất hạnh, suốt một đời giữ trọn lòng hiếu trung với dân, với nước. Ông xứng đáng là bậc thầy đáng kính để mọi người trân trọng, kính phục.

+ Câu 4: Bài đọc ca ngợi cụ Nguyễn Đình Chiểu – người đã nêu cao nghị lực phi thường, vượt lên số phận, đồng thời bày tỏ niềm khâm phục trước tấm lòng nhân hậu, hết lòng bảo vệ chính nghĩa; khâm phục tinh thần yêu nước, một lòng gắn bó với dân, với nước;... của cụ Đồ Chiểu.

- GV hỏi: Ngoài thông tin trong sách, ai có thể tìm thêm một tác phẩm nổi tiếng khác của Nguyễn Đình Chiểu ngoài Lục Vân Tiên?

- GV cho phép HS sử dụng thiết bị (nếu có) hoặc GV dùng Chatbot AI để hỏi trước lớp: “Hãy liệt kê 3 tác phẩm tiêu biểu của Nguyễn Đình Chiểu ngoài Lục Vân Tiên”.

   

Hoạt động 3: Luyện đọc lại

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS tự đọc được diễn cảm cả bài Cụ đồ Chiểu.

- Nhắc lại được nội dung, ý nghĩa bài đọc; xác định được giọng đọc của nhân vật. 

- Luyện đọc trong nhóm và trước lớp. 

b. Tổ chức thực hiện

- GV mời đại diện 1 – 2 HS nhắc lại nội dung, ý nghĩa bài đọc Cụ Đồ Chiểu.

- GV giới thiệu một đoạn giọng đọc diễn cảm do AI (Text-to-Speech) tạo ra hoặc một video ngâm thơ Lục Vân Tiên để HS tham khảo ngữ điệu.

- GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân, đọc toàn bài. 

- GV mời 2 HS đọc nối tiếp 2 đoạn trước lớp, các HS khác lắng nghe, nhận xét (nếu có). 

- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của lớp. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS đọc SGK. 

   

   

   

- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV.

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe, tiếp thu.

   

   

- HS đọc bài.

   

- HS đọc mục giải nghĩa.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS đọc bài và trả lời câu hỏi. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS trả lời.

   

   

- HS sử dụng phần mềm sơ đồ tư duy để thực hiện nhiệm vụ.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS quan sát GV tương tác với AI.



 

- HS đọc kết quả (Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc, Ngư Tiều y thuật vấn đáp...) và ghi nhớ.

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS nhắc lại nội dung bài. 

   

- HS lắng nghe và so sánh giọng đọc của mình với giọng mẫu của AI.

   

- HS đọc bài. 

   

- HS đọc bài. 

   

   

- HS lắng nghe, tiếp thu.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

3.1.CB2a: HS xác định cách tạo nội dung số đơn giản (sơ đồ tư duy trên máy tính) để tóm tắt thông tin văn bản.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

6.2.CB2a: GV và HS áp dụng công cụ AI (Chatbot) để giải quyết vấn đề đơn giản (tìm kiếm thông tin mở rộng về tác giả) một cách nhanh chóng.

   

   

   

   

   

   

   

   

6.1.CB2b: HS nhớ lại/nhận biết ứng dụng đơn giản của AI (công nghệ chuyển văn bản thành giọng nói) trong việc hỗ trợ luyện đọc.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP  

a. Mục tiêu: Củng cố lại nội dung bài đọc Cụ đồ Chiểu.

b. Tổ chức thực hiện:

- GV tổ chức cho HS xác định yêu cầu BT: 

+ Câu 1:  Đọc đoạn văn dưới đây và thực hiện yêu cầu.

    Năm 1858, giặc Pháp xâm lược nước ta. Nguyễn Đình Chiểu cùng các lãnh tụ nghĩa quân bàn mưu tính kế đánh giặc. Ông sáng tác thơ văn bày tỏ niềm tiếc thương, cảm phục đối với những người đã hi sinh vì đất nước; khích lệ mạnh mẽ tinh thần chiến đấu của nhân dân.

a. Tìm từ đồng nghĩa với mỗi từ in đậm trong đoạn văn trên.

b. Đặt câu với 1 – 2 từ đồng nghĩa em tìm được.

+ Câu 2: Các câu trong đoạn văn ở bài tập 1 liên kết với nhau bằng những cách nào?

- GV mời 1 – 2 HS trả lời, các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung (nếu có). 

- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: 

+ Câu 1. 

a. Từ đồng nghĩa với mỗi từ in đậm trong đoạn văn:

  • sáng tác (thơ): viết (thơ), làm (thơ)
  • bày tỏ: tỏ bày, bộc lộ, giãi bày, bộc bạch,...
  • đất nước: non sông, núi sông, giang sơn, sơn hà,...
  • chiến đấu: đấu tranh, đương đầu,...

b. Đặt câu với 1 – 2 từ đồng nghĩa mà em tìm được. (HS đặt câu và góp ý cho nhau). GV nhận xét và sửa câu cho HS.

+ Câu 2:

  • Câu 2 liên kết với câu 1 bằng cách lặp từ (“giặc”).
  • Câu 3 liên kết với câu 2 bằng cách sử dụng từ thay thế (từ “ông” thay thế cho “Nguyễn Đình Chiểu”).
    • Bước đầu đã biết viết đoạn văn nêu ý kiến tán thành có đầy đủ 3 phần (mở đầu, triển khai, kết thúc).

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai hiểu Cụ Đồ nhất?” trên phần mềm Quizizz (chế độ Paper mode - HS dùng thẻ trả lời hoặc chế độ Classic nếu có thiết bị).

- GV cung cấp mã QR hoặc Link và yêu cầu HS cá nhân hoàn thành bài tập.

Câu 1: Nguyễn Đình Chiểu sinh năm nào?

A. 1820

B. 1821

C. 1822

D. 1823

Câu 2: Sự kiện nào khiến Nguyễn Đình Chiểu phải xa cha mẹ và ra Huế ở nhờ nhà bạn cha để học?

A. Cha mất.

B. Mẹ mất.

C. Một cuộc binh biến khiến cha bị mất chức.

D. Nhà cửa bị cháy.

Câu 3: Nguyễn Đình Chiểu đỗ tú tài tại đâu và vào năm nào?

A. Huế, năm 1843.

B. Gia Định, năm 1843.

C. Huế, năm 1849.

D. Gia Định, năm 1849.

Câu 4: Sự kiện nào khiến Nguyễn Đình Chiểu bị mù cả hai mắt?

A. Tai nạn trên đường đi thi.

B. Bị ốm nặng trên đường về chịu tang mẹ.

C. Do một căn bệnh bẩm sinh.

D. Do bị thương trong cuộc chiến chống Pháp.

Câu 5: Sau khi bị mù, Nguyễn Đình Chiểu đã làm gì?

A. Từ bỏ việc học hành.

B. Chỉ làm thuốc chữa bệnh.

C. Mở trường dạy học và làm thuốc chữa bệnh.

D. Chỉ sáng tác thơ văn.

- GV mời đại diện lần lượt HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, bổ sung đáp án (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:

1. C2. C3. B4. B5. C

* CỦNG CỐ

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. 

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

* DẶN DÒ

- GV nhắc nhở HS:

+ Đọc lại bài Cụ đồ Chiểu, hiểu ý nghĩa bài đọc.

+ Chia sẻ với người thân về bài đọc.

+ Đọc trước bài Đánh giá, chỉnh sửa đoạn văn nêu ý kiến tán thành một sự việc, hiện tượng.

   

   

   

   

- HS xác định yêu cầu BT. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS trả lời. 

   

- HS lắng nghe, tiếp thu.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS tham gia trò chơi. 

   

   

   

- HS sử dụng thiết bị số để truy cập và chọn đáp án đúng nhất. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS trả lời. 

   

- HS lắng nghe, tiếp thu.

   

   

- HS lắng nghe, tiếp thu.

   

- HS lắng nghe, tiếp thu.

   

   

   

   

- HS lắng nghe, thực hiện. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

2.1.CB2a: HS tham gia tương tác, trả lời câu hỏi củng cố kiến thức thông qua công nghệ số đơn giản (phần mềm trò chơi).

   

TIẾT 3 : ĐÁNH GIÁ, CHỈNH SỬA ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN TÁN THÀNH MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

   

TIẾT 4: NÓI VÀ NGHE – ĐỀN ƠN ĐÁP NGHĨA

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

=> Giáo án Tiếng Việt 5 kết nối bài 20: Cụ Đồ Chiểu

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 5 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay