Giáo án NLS Tiếng Việt 5 kết nối Bài 27: Tranh làng Hồ; Luyện tập về điệp từ, điệp ngữ; Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, ...

Giáo án NLS Tiếng Việt 5 kết nối tri thức Bài 27: Tranh làng Hồ; Luyện tập về điệp từ, điệp ngữ; Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, .... Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 5.

=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 5 kết nối tri thức

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

BÀI 27: TRANH LÀNG HỒ

(3 tiết)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Tranh làng Hồ. Biết thể hiện ngữ điệu phù hợp, nhẹ nhàng, tha thiết, pha chút tự hào. Biết cách đọc ngắt nghỉ hợp lí, tốc độ đọc khoảng 90 – 100 tiếng trong 1 phút; 
  • Nhận biết cấu trúc và các thông tin có trong văn bản. Nhận biết được những ý chính trong bài đọc, hiểu được thông tin chính về tranh làng Hồ – một dòng tranh dân gian độc đáo của vùng quê Bắc Bộ, di sản văn hóa phi vật thể cấp quốc gia, biết phân chia bố cục của văn bản. 
  • Viết được đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một bài thơ. 
  • Củng cố lại kiến thức về biện pháp điệp từ, điệp ngữ; biết đánh giá tác dụng của điệp từ, điệp ngữ trong những tình huống cụ thể, từ đó vận dụng để tạo lập câu, tạo lập văn bản có sử dụng điệp từ, điệp ngữ.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.

Năng lực văn học: 

  • Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (biết cảm nhận về câu văn hay trong bài đọc).

Năng lực số:

  • 6.3.CB2a: Biết sử dụng trợ lí ảo, AI bằng câu lệnh đơn giản để điều khiển thiết bị mở video, tra cứu thông tin về chất liệu tranh dân gian và gợi ý ý tưởng khi viết câu/đoạn văn.
  • 2.2.CB2a: Biết thao tác số hóa sản phẩm văn bản và chia sẻ lên không gian lưu trữ, bảng nhóm trực tuyến của lớp.

3. Phẩm chất

  • Góp phần hình thành phẩm chất yêu nước.
  • Hiểu và có ý thức tự hào về truyền thống và những di sản văn hóa của dân tộc. 

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Đối với giáo viên

  • KHBD, SGK, SGV Tiếng Việt 5.
  • Tranh ảnh minh họa bài đọc.
  • Video giới thiệu và tranh ảnh về tranh Đông Hồ. 
  • Máy tính, máy chiếu.
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.

2. Đối với học sinh

  • SGK Tiếng Việt 5.
  • Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
  • Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

TIẾT 1: ĐỌC

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

TIẾT 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU 

Luyện tập về điệp từ, điệp ngữ

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS từng bước làm quen với bài học.

b. Tổ chức thực hiện

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Ai giỏi nhất? 

   

- GV phát phiếu học tập dưới đây và yêu cầu HS làm việc nhóm.

Tìm và nối các cột từ tương đồng ở cột A với các từ ở cột B?

AB
Điệp từ, điệp ngữ là … nhấn mạnh nội dung được nói đến. 
Điệp từ, điệp ngữ có tác dụng … biện pháp lặp lại từ ngữ. 

   

- GV mời các nhóm chia sẻ kết quả.

   

- GV nhận xét, đánh giá và gợi ý thêm: 

+ Điệp từ, điệp ngữ là biện pháp lặp lại từ ngữ.

+ Điệp từ, điệp ngữ có tác dụng nhấn mạnh nội dung được nói đến.

- GV giới thiệu bài học mới và ghi tên bài học mới.

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Củng cố lại kiến thức về điệp từ, điệp ngữ

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- HS nắm được kiến thức cơ bản về điệp từ, điệp ngữ. 

- Vận dụng kiến thức đã học làm cái bài tập và câu hỏi liên quan. 

b. Tổ chức thực hiện

- GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc yêu cầu của BT1 dưới đây: Xác định điệp từ, điệp ngữ trong những câu thơ, đoạn văn ở cột A. Chọn câu, đoạn phù hợp với ý nêu tác dụng của biện pháp đó ở cột B: 

AB

a. 

Ngủ yên, ngủ yên, cò ơi, chớ sợ

Cành có mềm mẹ đã sẵn tay nâng.

(Chế Lan Viên)

Làm nổi bật các bộ phận của hoa sen, phần nào cũng đẹp đẽ, từ đó nhấn mạnh vẻ đẹp bình dị mà thanh cao của loài hoa này. 

b. 

Trong đầm gì đẹp bằng sen

Lá xanh, bông trắng, lại chen nhị vàng

Nhị vàng, bông trắng, lá xanh

Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn.

(Ca dao)

Làm nổi bật sự thay đổi nhanh chóng của vạn vật. 

c. Thoắt cái, lá vàng rơi trong khoảnh khắc mùa thu. Thoắt cái, trắng long lanh một cơn mưa tuyết trên những cành đào, lê, mận. Thoắt cái, gió xuân hây hẩy nồng nàn với những bông hoa lay ơn màu đen nhung hiếm quý 

(Nguyễn Phan Hách) 

Lặp lại lời vỗ về của “cò mẹ” tạo nên âm hưởng của lời ru ngọt ngào, qua đó nhấn mạnh tình yêu thương của “cò mẹ” đối với con

   

+ GV tổ chức cho HS thảo luận, thống nhất kết quả trong nhóm nhỏ.

+ GV mời 1 – 2 HS chữa bài trước lớp, các nhóm HS khác nhận xét, bổ sung ( nếu có).

+ GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: 

a. Từ lặp: ngủ yên 

=> Tác dụng: Lặp lại lời vỗ về của “cò mẹ” (ngủ yên), tạo nên âm hưởng của lời ru ngọt ngào, qua đó nhấn mạnh tình yêu thương của “cò mẹ” đối với con. 

b. Từ lặp: lá xanh, bông trắng, nhị vàng 

=> Tác dụng: làm nổi bật các bộ phận của hoa sen, phần nào cũng đẹp đẽ, từ đó nhấn mạnh vẻ đẹp bình dị mà thanh cao của loài hoa này. 

c. Từ lặp: thoắt cái 

=> Tác dụng: làm nổi bật sự thay đổi nhanh chóng của vạn vật.

- GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc yêu cầu BT2: Xác định điệp từ, điệp ngữ trong đoạn thơ dưới đây và nêu tác dụng của biện pháp điệp từ, điệp ngữ đó: 

Nếu thế giới không có trẻ con 

Ai sẽ dạy bông hoa học nói

Ai sẽ tô biển hóa màu vàng 

Ai sẽ nhốt hương thơm vào túi? 

(Thục Linh)

+ GV tổ chức cho HS thảo luận, thống nhất kết quả trong nhóm nhỏ.

+ GV mời 1 – 2 HS chữa bài trước lớp, các nhóm HS khác nhận xét, bổ sung ( nếu có).

+ GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: 

Từ lặp: ai sẽ 

=> Tác dụng: Nhấn mạnh sự thiếu vắng của thế giới này nếu không có trẻ con.

- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. 

Hoạt động 2: Thực hành

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- HS vận dụng được làm các bài tập, câu hỏi có liên quan. 

b. Tổ chức thực hiện

- GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc yêu cầu BT3: Viết 2 – 3 câu thể hiện tình cảm, cảm xúc về một đoạn thơ, đoạn văn ở bài tập 1 hoặc bài tập 2, trong đó có sử dụng biện pháp điệp từ, điệp ngữ 

+ GV cho HS hoạt động theo nhóm Mảnh ghép và các nhóm ghi lại kết quả thảo luận vào VBT. 

+ GV hướng dẫn HS sử dụng công cụ AI nhập lệnh: "Hãy đóng vai một nhà văn nhí, gợi ý cho tôi 2 câu văn có sử dụng biện pháp điệp từ để ca ngợi vẻ đẹp của hoa sen dựa trên bài ca dao Trong đầm gì đẹp bằng sen". HS tham khảo kết quả do AI tạo ra để tự hình thành ý tưởng, vận dụng linh hoạt vào việc đặt câu của mình.

+ GV tập hợp lại các đáp án của từng nhóm và yêu cầu HS phát biểu. 

+ GV nhận xét, chốt đáp án: 

- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. 

* CỦNG CỐ

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. 

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

* DẶN DÒ

- GV nhắc nhở HS:

+ Xem lại kiến thức bài Luyện từ và câu – Luyện tập điệp từ, điệp ngữ, hiểu, phân biệt và vận dụng được kiến thức.

+ Chia sẻ với người thân về bài học.

+ Đọc trước Tiết 3: Viết – Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một bài thơ.

   

   

   

   

- HS chơi trò chơi. 

- HS đọc nhiệm vụ của BT.

   

   

   

   

   

   

   

- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV.

- HS trả lời.

   

   

   

- HS lắng nghe, tiếp thu. 

   

   

   

   

   

   

- HS đọc nhiệm vụ BT. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV.

- HS trả lời.

   

- HS lắng nghe, tiếp thu.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS đọc nhiệm vụ hoạt động. 

   

   

   

   

   

   

- HS làm theo hướng dẫn của GV. 

- HS phát biểu và lắng nghe. 

- HS chú ý lắng nghe, tiếp thu. 

   

   

- HS lắng nghe, tiếp thu.

   

   

   

   

- HS đọc nhiệm vụ BT. 

   

   

- HS làm theo hướng dẫn của GV. 

- HS chú ý lắng nghe. 

   

- HS lắng nghe, tiếp thu. 

- HS lắng nghe, tiếp thu. 

   

- HS lắng nghe và tiếp thu

- HS lắng nghe và tiếp thu

   

- HS lắng nghe và thực hiện.

6.3.CB2a: HS biết cách dùng AI tạo ngữ liệu mẫu, khơi gợi cảm hứng ngôn từ để phục vụ quá trình thực hành sáng tạo tiếng Việt.

TIẾT 3: VIẾT 

Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một bài thơ

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS từng bước làm quen với bài học.

b. Tổ chức thực hiện

- GV yêu cầu HS nhắc lại cách tìm ý cho đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một bài thơ.

- GV mời các nhóm chia sẻ kết quả.

- GV nhận xét, đánh giá và gợi ý thêm: 

+ Mở đầu: Giới thiệu tên bài thơ, tên tác giả và nêu cảm nghĩ chung về bài thơ.

+ Triển khai: 

  • Nêu những điều em yêu thích ở bài thơ. Ví dụ:  
  • Nhân vật trong bài thơ đáng yêu, cảnh vật trong bài thơ tươi đẹp,… 
  • Ý thơ hay, bài thơ có ý nghĩa,… 
  • Cách sử dụng từ ngữ độc đáo, lời thơ truyền cảm,… 
  • Nêu tình cảm, cảm xúc của em về bài thơ: 
  • Yêu mến nhân vật, yêu thích cảnh vật,… 
  • Xúc động trước những câu thơ hay, ý thơ sâu sắc,… 

+ Kết thúc: Khẳng định lại tình cảm, cảm xúc của em với bài thơ.

- GV giới thiệu dẫn dắt bài mới. 

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Thực hành viết đoạn văn

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Viết hoàn chỉnh đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một bài thơ dựa vào dàn ý tiết trước.

b. Tổ chức thực hiện

- GV tổ chức cho HS xác định yêu cầu của BT1: Dựa vào kết quả tìm ý trong hoạt động Viết ở Bài 26, viết đoạn văn theo yêu cầu của đề bài đã chọn? 

+ GV tổ chức hoạt động cho HS theo nhóm đôi, GV hướng dẫn HS thực hiện: 

  • Đọc lại các ý đã tìm ở hoạt động Viết ở Bài 26. 
  • Đọc lưu ý trong sách, có thể điều chỉnh các ý đã tìm ở tiết học trước (về nội dung, về trình tự sắp xếp ý, về cách thể hiện tình cảm, cảm xúc đối với bài thơ,...). 
  • Đọc ví dụ trong sá ch để học tập cách sử dụng từ ngữ, câu văn giàu sức biểu cảm. 

+ GV mời các nhóm đại diện lên trình bày kết quả, nhóm khác lắng nghe và nhận xét. 

+ GV nhận xét, chốp đáp án: 

- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS.

Hoạt động 2: Đọc soát và chỉnh sửa 

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Nắm được các lỗi và sửa lỗi theo hướng dẫn trong sách

b. Tổ chức thực hiện

- GV tổ chức hoạt động cho HS xác định yêu cầu nhiệm vụ BT2: Đọc soát và chỉnh sửa. 

  • Cách sắp xếp ý 
  • Cách thể hiện cảm xúc 
  • Dẫn chứng minh họa 
  • Cách dùng từ, viết câu

- GV mời đại diện mỗi nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác nhận xét. GV tuyên dương những nhóm làm việc nghiêm túc, đạt hiệu quả; nhắc nhở những nhóm làm việc chưa có hiệu quả. 

- GV nhận xét, chốt đáp án: 

- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. 

3. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: 

- Giúp HS củng cố kiến thức đã học và thực hành, luyện tập tại nhà. 

b. Tổ chức thực hiện: 

- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc và yêu cầu BT3: Thực hiện 1 trong 2 nhiệm vụ dưới đây:

a. Đọc đoạn văn của em cho người thân nghe. Chia sẻ cảm xúc của em khi viết đoạn văn đó. 

b. Đọc lại một bài thơ em yêu thích và ghi vào phiếu đọc sách những điều em thấy thú vị

+ GV tổ chức cho HS trao đổi, thống nhất kết quả trong nhóm nhỏ.

+ GV khởi tạo không gian "Góc Văn Học" trên nền tảng Padlet. Yêu cầu HS dùng thiết bị thông minh chụp lại đoạn văn của mình (hoặc gõ trực tiếp) rồi đăng tải lên bảng chung. HS cùng tham gia đọc chéo bài của các bạn, thả tim và bình luận những câu văn hay nhất.

+ GV mời 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp, các nhóm HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung (nếu có).

+ GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: 

   

- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. 

* CỦNG CỐ

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. 

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

* DẶN DÒ

- GV nhắc nhở HS:

+ Xem lại kiến thức bài : Viết – Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một bài thơ, hiểu và vận dụng được kiến thức vào thực hành.

+ Chia sẻ với người thân về bài học.

+ Đọc và chuẩn bị trước phần Bài đọc  Tập hát quan họ.

   

   

   

   

- HS đọc nhiệm vụ BT. 

   

- HS nêu kết quả.

- HS lắng nghe, tiếp thu. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe, ghi bài mới. 

   

   

   

   

   

- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV.

   

- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV.

   

   

   

   

   

   

- HS phát biểu ý kiến.

   

- HS lắng nghe, tiếp thu. 

- HS lắng nghe và tiếp thu.

   

   

   

- HS đọc nhiệm vụ của hoạt động. 

   

   

   

   

- HS lắng nghe hướng dẫn của GV. 

   

   

- HS chú ý lắng nghe. 

- HS lắng nghe, tiếp thu. 

   

   

   

   

   

- HS xác định yêu cầu BT.

   

   

   

   

- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV.

   

   

   

   

   

   

- HS chia sẻ đáp án.

   

- HS lắng nghe và tiếp thu.

- HS lắng nghe, tiếp thu. 

   

- HS lắng nghe và tiếp thu.

- HS lắng nghe và tiếp thu.

   

   

- HS lắng nghe và thực hiện.

2.2.CB2a: HS thành thạo thao tác số hóa dữ liệu học tập cá nhân, chia sẻ và tương tác văn minh trong môi trường học tập cộng tác trực tuyến của lớp.

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 5 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay