Giáo án NLS Tiếng Việt 5 kết nối Bài Ôn tập và Đánh giá giữa học kì II (Tiết 6 + 7)

Giáo án NLS Tiếng Việt 5 kết nối tri thức Ôn tập và Đánh giá giữa học kì II (Tiết 6 + 7). Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 5.

=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 5 kết nối tri thức

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

TIẾT 6 VÀ TIẾT 7

ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ II

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Đánh giá kĩ năng đọc hiểu, kiến thức Tiếng Việt. HS hiểu bài đọc, trả lời được các câu hỏi. Đọc đúng và diễn cảm văn bản trong mục kiểm tra đọc thành tiếng: biết nhấn giọng ở các từ ngữ quan trọng, thể hiện được cảm xúc qua giọng đọc,... tốc độ đọc khoảng 90 – 100 tiếng/ phút.
  • Nhận biết được hình ảnh thơ, thời gian và không gian được thể hiện trong bài thơ; nhận biết được nhân vật, bối cảnh, diễn biến và kết thúc trong câu chuyện. Hiểu nội dung bài đọc (nhận biết được một số chi tiết và nội dung chính, những thông tin chính của bài đọc, hiểu được nội dung hàm ẩn dễ nhận biết của bài đọc); nhận biết được các từ ngữ miêu tả hình dáng, điệu bộ, hành động,... thể hiện đặc điểm, tính cách của nhân vật; nhận biết được trình tự sắp xếp các sự việc trong câu chuyện; nhận biết mối quan hệ giữa các nhân vật trong câu chuyện thể hiện qua cách xưng hô; nhận biết được lời thoại trong văn bản truyện. Bước đầu nêu được tình cảm, suy nghĩ về văn bản, biết giải thích vì sao mình yêu thích văn bản, nêu được ý nghĩa của văn bản đối với bản thân hoặc cộng đồng, nêu được cách ứng xử của bản thân khi gặp tình huống tương tự như tình huống của nhân vật trong văn bản.
  • Viết được bài văn tả người hoặc đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một sự việc. Biết viết theo các bước: xác định nội dung viết; quan sát và tìm tư liệu để tìm ý và lập dàn ý; viết được đoạn văn/ bài văn theo dàn ý đã lập; chỉnh sửa bài văn/ đoạn văn (về bố cục, dùng từ, đặt câu, chính tả).
  • Phân biệt được câu đơn, câu ghép; nhận biết được các vế trong câu ghép và các cách nối vế câu ghép; nhận biết và phân biệt được các biện pháp liên kết câu (lặp, thế, nối).

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
  • Năng lực tự chủ và tự học: Biết giải quyết các nhiệm vụ học tập.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.

Năng lực văn học: 

  • Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (biết cảm nhận về câu văn hay trong bài đọc).

Năng lực số : 

  • 1.1.CB2b: Tìm được cách truy cập những dữ liệu, thông tin và nội dung học tập cũng như điều hướng giữa chúng trong môi trường số một cách đơn giản.
  • 2.1.CB2a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác.
  • 5.1.CB2a: Xác định được các vấn đề kỹ thuật đơn giản khi vận hành thiết bị và sử dụng môi trường số. 
  • 6.2.CB2a: Áp dụng được các công cụ AI để giải quyết vấn đề đơn giản.

   

3. Phẩm chất

  • Hoàn thành tốt nhiệm vụ học tập, có ý thức học hỏi, sáng tạo; biết vận dụng những kiến thức đã học vào cuộc sống. 
  • Yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống, yêu gia đình. 
  • Biết quan tâm, chăm sóc và yêu thương những người thân trong gia đình. 
  • Tự hào về vẻ đẹp của quê hương, đất nước. Từ đó có ý thức về việc xây dựng quê hương, đất nước.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 

1. Đối với giáo viên

  • KHBD, SGK Tiếng Việt 5 kết nối tri thức. 
  • Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva).
  • Video AI khởi động bài học, Chatbot AI (ChatGPT/Gemini), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/Azota/Kahoot), nền tảng bảng trực tuyến (Padlet hoặc Google Jamboard). 
  • VBT in đề luyện tập ( phiếu photo đề đủ phát cho từng HS).

2. Đối với học sinh

  • SGK Tiếng Việt 5 kết nối tri thức. 
  • Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu có điều kiện), thẻ trắc nghiệm (nếu không có thiết bị cá nhân). 
  • Các PBT. 
  • Tranh ảnh, video ngắn về nội dung bài học. 

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học.

b. Tổ chức thực hiện

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.

   

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV cho HS xem video vui nhộn dưới đây: 

https://www.youtube.com/watch?v=vh-3HqrDyEw

- GV dẫn dắt vào bài: Trong tiết này, các em sẽ luyện tập để chuẩn bị cho bài đánh giá kĩ năng đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt.

   

   

   

   

- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi. 

   

- HS trả lời sau khi xem xong video.

   

- HS xem video.

   

   

   

- HS lắng nghe, tiếp thu.

   

   

   

   

   

1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.

   

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Luyện tập kĩ năng đọc hiểu và kiến thức tiếng Việt.

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Thể hiện được năng lực đọc hiểu và kiến thức tiếng Việt của mình.

b. Tổ chức thực hiện

- GV nêu yêu cầu BT1, đề nghị HS đọc thầm bài thơ Mưa trả lời các câu hỏi và làm các bài tập dưới văn bản. 

- GV tổ chức cho HS tự làm bài, cuối giờ chiếu lên bảng bài của 1 – 2 HS để nhận xét.

- GV nhận xét, chốt đáp án: 

a. 

Mưa vào thời gianHoạt động của mọi người
Mưa như rây bột vào mùa xuân 
Mưa rào vào tháng NămChị ra đồng hai buổi
Mưa dài vào tháng MườiBà cười, giã ngô

   

b. “Cơn mưa của con” là nước tưới cây, con là người mang cơn mưa đến cho cây cối, giúp cho cây cối tươi tốt. (HS có thể dựa vào tranh minh hoạ và các chi tiết trong bài thơ để trả lời câu hỏi này: Đây cơn mưa của con/ Từ đôi bàn tay son/ Từ búp sen thùng tưới/ Mưa xoè đầy lá non.)

- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc bài Mùa mật mới và tiến hành trả lời các câu hỏi bên dưới: 

+ GV chia lớp thành 5 nhóm, mỗi nhóm thực hiện 2 nhiệm vụ liên tiếp. 

+ Sau khi thời gian thảo luận, các nhóm trao đổi kết quả với nhau và rút ra nhận xét

+ GV nhận xét, chốt đáp án: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS làm bài.

   

   

- HS lắng nghe, thực hiện.

   

   

- HS chú ý lắng nghe. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS đọc nhiệm vụ BT. 

   

   

- HS làm theo hướng dẫn của GV. 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 

a. Mục tiêu: Củng cố lại nội dung bài qua trò chơi. 

b. Tổ chức thực hiện:

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Thợ săn tri thức” qua nền tảng Quizizz/Kahoot. (chế độ Paper mode - HS dùng thẻ trả lời hoặc chế độ Classic nếu có thiết bị).

- GV cung cấp mã QR hoặc Link kenhhoctap.edu và yêu cầu HS cá nhân hoàn thành bài tập.

- GV chiếu các câu hỏi trắc nghiệm lên màn hình. 

Câu 1: Đâu là cặp từ hô ứng thường dùng để nối các vế trong câu ghép?

A. Mặc dù ... nhưng

B. Vì ... nên

C. Càng ... càng 

D. Tuy ... nhưng

Câu 2: Câu “Mùa xuân đã về, trăm hoa đua nở.” là loại câu gì?

A. Câu đơn

B. Câu ghép

C. Câu hỏi

D. Câu cảm thán

Câu 3: Phép liên kết nào lặp lại từ ngữ đã xuất hiện ở câu trước để kết nối đoạn văn?

A. Phép lặp

B. Phép thế

C. Phép nối

D. Phép so sánh

Câu 4: Từ “Tuy nhiên” thường nằm ở vị trí nào trong câu để thực hiện phép nối?

A. Cuối câu

B. Giữa vế câu

C. Đầu câu 

D. Trước động từ

Câu 5: Đại từ "Nó", "Họ", "Chúng" thường được dùng trong biện pháp liên kết nào?

A. Lặp từ ngữ

B. Điệp ngữ

C. Nối câu

D. Thay thế từ ngữ

- GV mời đại diện lần lượt HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, bổ sung đáp án (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:

1. C2. B3. A4. C5. D

   

* CỦNG CỐ, DẶN DÒ

- GV dặn HS chuẩn bị làm bài kiểm tra viết.

   

   

   

   

- HS tham gia trò chơi.

   

   

   

   

- HS sử dụng thiết bị số để truy cập và chọn đáp án đúng nhất.

- HS chú ý lên màn hình. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS trả lời.

   

   

- HS lắng nghe, tiếp thu.

   

   

   

- HS lắng nghe, thực hiện.

   

   

   

   

2.1.CB2a: HS tham gia tương tác, trả lời câu hỏi củng cố kiến thức thông qua công nghệ số đơn giản (phần mềm trò chơi).

   

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 5 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay