Giáo án NLS Tin học 5 kết nối Bài 5: Bản quyền nội dung thông tin

Giáo án NLS Tin học 5 kết nối tri thức Bài 5: Bản quyền nội dung thông tin. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tin học 5.

=> Giáo án tích hợp NLS Tin học 5 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/… 

Ngày dạy:…/…/…

CHỦ ĐỀ 4: ĐẠO ĐỨC, PHÁP LUẬT 

VÀ VĂN HOÁ TRONG MÔI TRƯỜNG SỐ

BÀI 5. BẢN QUYỀN NỘI DUNG THÔNG TIN

   

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Giải thích được một số khái niệm liên quan đến bản quyền nội dung thông tin.
  • Nhận biết và giải thích sơ lược được một số vấn đề đạo đức và tính hợp lệ của việc truy cập nội dung, việc bảo mật thông tin.
  • Thể hiện được sự tôn trọng tính riêng tư và bản quyền nội dung thông tin.
  • Thể hiện được sự không đồng tình với hiện tượng sai trái, gian dối trong học tập và đời sống như xem thư riêng hay sao chép tệp của bạn khi chưa được sự đồng ý,…

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực học tập, tự học: HS biết tự tìm kiếm, chuẩn bị và lựa chọn tài liệu, phương tiện học tập trước giờ học, quá trình tự giác tham gia các và thực hiện các hoạt động học tập cá nhân trong giờ học ở trên lớp,…
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: Khả năng phân công và phối hợp thực hiện nhiệm vụ học tập.
  • Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: HS đưa ra các phương án trả lời cho câu hỏi, bài tập xử lý tình huống, vận dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để giải quyết vấn đề thường gặp.

Năng lực riêng:

  • Thể hiện được sự tôn trọng tính riêng tư và bản quyền nội dung thông tin.

Năng lực số:

  • 1.1.CB2b: Tìm được dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số.
  • 2.1.CB2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số trong lớp học.
  • 2.2.CB2b: Xác định được phương pháp trích dẫn và ghi nguồn cơ bản.
  • 2.5.CB2a: Phân biệt được các chuẩn mực hành vi đơn giản và bí quyết sử dụng công nghệ số và tương tác trong môi trường số.
  • 3.3.CB2a: Xác định được các quy tắc đơn giản về bản quyền và giấy phép áp dụng cho dữ liệu, thông tin và nội dung số.
  • 4.1.CB2a: Nhận biết được cách bảo vệ nội dung số một cách đơn giản.
  • 4.2.CB2a: Lựa chọn được những cách thức đơn giản để bảo vệ dữ liệu cá nhân và quyền riêng tư trong môi trường số.
  • 6.2.CB2b: Tương tác được với video AI.

3. Phẩm chất

  • Trung thực, tự trọng khi tạo nội dung thông tin.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Đối với giáo viên

  • SGK, SGV, KHBD.
  • Phòng thực hành máy tính kết nối Internet, máy chiếu.
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
  • Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz.

2. Đối với học sinh

  • SGK, vở ghi.
  • Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

   

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Kết hợp giữa ví dụ minh hoạ và kinh nghiệm thực tiễn của HS để tiếp cận đến các khái niệm về nội dung thông tin và bản quyền nội dung thông tin.

b. Cách thức thực hiện: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

  

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Bản quyền nội dung thông tin

a. Mục tiêu: 

- HS giải thích được một số khái niệm liên quan đến bản quyền nội dung thông tin.

- HS nhận biết và giải thích sơ lược được một số vấn đề đạo đức và tính hợp lệ của việc truy cập nội dung, việc bảo mật thông tin.

b. Cách thức thực hiện:

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 HS nêu thêm ví dụ về nội dung thông tin, chỉ rõ tác giả của nội dung thông tin, qua đó nhận biết khái niệm bản quyền nội dung thông tin.

   

   

   

   

   

- GV mời 4 – 5 HS trả lời.

   

- GV phân tích ví dụ, qua đó cung cấp khái niệm bản quyền nội dung thông tin đồng thời nhấn mạnh chúng ta chỉ sử dụng nội dung thông tin khi được phép.

+ Nội dung thông tin được thể hiện dưới dạng văn bản, hình ảnh, âm thanh hay đa phương tiện,…

+ Tác giả (cá nhân hoặc tổ chức sở hữu nội dung thông tin) có quyền cho phép hoặc không cho phép người khác sử dụng nội dung thông tin của mình.

kenhhoctap Khái niệm: Bản quyền nội dung thông tin là quyền của tác giả cho phép hoặc không cho phép người khác sử dụng nội dung thông tin.

- GV chốt lại kiến thức ở mục Hộp kiến thức và mời 1 HS đứng dậy đọc. 

  • Bản quyền nội dung thông tin là quyền của tác giả cho phép hoặc không cho phép người khác sử dụng nội dung thông tin.
  • Chỉ được sử dụng nội dung thông tin khi được phép.

- GV nêu câu hỏi củng cố trang 25 SGK: 

Hãy chọn phát biểu sai:

A. Tác giả có quyền cho phép người khác sử dụng nội dung thông tin của mình.

B. Tác giả có quyền không cho phép người khác sử dụng nội dung thông tin của mình.

C. Nội dung thông tin được thể hiện dưới dạng văn bản, hình ảnh, âm thanh hay đa phương tiện,…

D. Nội dung thông tin phải gồm đầy đủ các dạng văn bản, hình ảnh, âm thanh.

- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời. 

- GV nhận xét.

   

   

   

   

   

   

   

- HS thảo luận nhóm và trả lời: 

(Tham khảo)

Ví dụ về nội dung thông tin:

+ Bản “Tuyên ngôn độc lập” của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

+ Bức tranh “Đêm đầy sao (The Starry Night)” của hoạ sĩ Vincent van Gogh.

+ Bài hát “Em yêu trường em” của nhạc sĩ Hoàng Vân.

- Các HS khác lắng nghe, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

- HS chú ý và lắng nghe.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS đọc to và rõ ràng.

- HS chú ý, lắng nghe và ghi nhớ.

   

   

   

   

- HS trả lời:

Chọn D.

   

   

   

   

   

   

- Các HS khác nhận xét.

- HS chú ý và lắng nghe.

3.3.CB2a: Xác định được các quy tắc đơn giản về bản quyền và giấy phép áp dụng cho dữ liệu, thông tin và nội dung số.

Hoạt động 2: Truy cập và bảo mật nội dung thông tin

a. Mục tiêu: Nhận biết và giải thích sơ lược được một số vấn đề đạo đức và tính hợp lệ của việc truy cập nội dung, việc bảo mật thông tin.

b. Cách thức thực hiện: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

  

Hoạt động 3: Tôn trọng tính riêng tư và bản quyền nội dung thông tin

a. Mục tiêu: Thông qua tình huống thực tiễn, HS bộc lộ thái độ thể hiện được sự tôn trọng tính riêng tư và bản quyền nội dung thông tin; thể hiện được sự không đồng tình với hiện tượng sai trái, gian dối trong học tập và đời sống.

b. Cách thức thực hiện: 

- GV yêu cầu HS đọc phần Hoạt động 2 SGK tr.27, thảo luận theo nhóm 2 – 4 HS và trả lời câu hỏi:

Em cần làm gì khi chứng kiến những tình huống sau?

1. An vô tình để quên nhật kí trong ngăn bàn. Bình thấy được liền đọc lén, sau đó kể cho một số bạn về những điều đọc được từ nhật kí của An.

2. Minh vẽ một bức tranh phong cảnh rất đẹp trên máy tính. Hoa đã lấy bức tranh đó sử dụng mà không hỏi ý kiến Minh.

- GV mời 2 – 3 nhóm báo cáo kết quả thảo luận.

- GV tổ chức đánh giá và phân tích hai tình huống trong Hoạt động 2:

+ Thông tin trong cuốn nhật kí hay họ tên, ngày sinh, địa chỉ,… là thông tin cá nhân, mang tính riêng tư của mỗi người, chỉ người đó mới có quyền quyết định cho người khác biết hay không kenhhoctap Đọc lén nhật kí của người khác là hành vi vi phạm tính riêng tư, các em cần tôn trọng tính riêng tư và không nên hành động giống như Bình.

+ Hoa lấy bức tranh của Minh mà chưa hỏi ý kiến là hành động không tôn trọng bản quyền nội dung thông tin, các em cần tôn trọng bản quyền nội dung thông tin và không nên hành động giống như Hoa. Hoa cần được Minh cho phép sử dụng bức tranh đó. Khi đã được Minh cho phép sử dụng Hoa cần ghi rõ Minh là tác giả của bức tranh. 

kenhhoctap

- GV yêu cầu HS nêu thêm một số ví dụ về những hành vi vi phạm tính riêng tư và bản quyền nội dung thông tin trong hoạt động trên lớp, trong trường học,… và nêu thái độ khi gặp những tình huống đó.

   

   

   

- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời. 

   

- GV nhận xét.

- GV nêu câu hỏi củng cố trang 28 SGK: 

Ghép mỗi tình huống ở cột bên trái với một thái độ ở cột bên phải sao cho phù hợp:

   

Tình huốngThái độ 
1) Bạn An nêu tên tác giả bài thơ mà bạn đọc trong buổi sinh hoạt ngoại khóa.a) Đồng tình 
2) Bạn bình xem sổ ghi chép của anh trai mà không xin phép. 
b) Không đồng tình 
3) Bạn Khoa xin phép bạn Minh trước khi sao chép tệp trình chiếu của bạn Minh. 

- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời. 

- GV nhận xét.

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS thảo luận nhóm và trả lời:

1. Hành động của Bình là vi phạm tính riêng tư, em sẽ góp ý để Bình nhận ra hành động sai trái và không tiếp tục vi phạm.

2. Hành động của bạn Hoa là không tôn trọng bản quyền nội dung thông tin, em không đồng tình với hành động này và sẽ góp ý để bạn sửa chữa.

   

   

- Các HS khác lắng nghe, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

- HS chú ý lắng nghe.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS nêu một số ví dụ:

Xem thư riêng của bạn; xem vở, sổ ghi chép của bạn; chép bài bạn;… mà chưa có sự đồng ý.

Khi gặp những tình huống đó em sẽ thể hiện rõ thái độ không đồng tình, góp ý, nhắc nhở để các hiện tượng đó không tiếp diễn.

- Các HS khác lắng nghe, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

- HS chú ý lắng nghe.

- HS trả lời:

1, 3 – a.

2 – b.

   

   

   

   

   

   

   

- Các HS khác nhận xét.

- HS chú ý và lắng nghe.

- 4.2.CB2a: HS giải thích được những hành vi vi phạm quyền riêng tư và bản quyền, từ đó biết cách thể hiện thái độ không đồng tình với những việc làm sai trái này.

- 2.5.CB2a: Làm rõ được các chuẩn mực hành vi thông thường và được xác định rõ ràng trong khi sử dụng công nghệ số và tương tác trong môi trường số.

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Củng cố lại các kiến thức đã học thông qua các bài luyện tập.

b. Cách thức thực hiện: 

Nhiệm vụ 1: Thực hiện phần Luyện tập

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

  

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức bài học vào thực tế, qua đó HS được phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.

b. Cách thức thực hiện: 

- GV cho HS thảo luận nhóm đôi để trả lời câu hỏi: Trong bài trình chiếu về Ngày hội Trạng Nguyên nhỏ tuổi, các bạn đã sử dụng một số thông tin từ website thieunien.vn. Theo em, các bạn cần làm gì để thể hiện sự tôn trọng bản quyền nội dung thông tin?

   

- GV mời 2 – 3 nhóm báo cáo kết quả thảo luận. 

- GV nhận xét. 

   

* CỦNG CỐ

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học.

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

* DẶN DÒ

- GV nhắc nhở HS:

+ Ôn lại các kiến thức đã học ở Bài 5.

+ Đọc và chuẩn bị trước Bài 6: Định dạng kí tự và bố trí hình ảnh trong văn bản.

   

   

   

   

   

- HS thảo luận nhóm và trả lời:

Các bạn cần ghi rõ tác giả của những bài viết mà các bạn lấy thông tin tham khảo. Nếu không rõ tác giả của bài viết, có thể ghi nguồn tin là website thieunien.vn.

- Các HS khác nhận xét.

   

- HS chú ý và lắng nghe.

   

   

- HS chú ý lắng nghe, ghi nhớ.

   

- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

   

   

   

   

- HS chú ý, thực hiện theo yêu cầu của GV.

   

   

   

   

   

3.3.CB2a: HS đề xuất được cách để thể hiện sự tôn trọng bản quyền khi tạo sản phẩm số.

   

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Tin học 5 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay