Giáo án NLS Tin học 5 kết nối Bài 3: Tìm kiếm thông tin trong giải quyết vấn đề
Giáo án NLS Tin học 5 kết nối tri thức Bài 3: Tìm kiếm thông tin trong giải quyết vấn đề. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tin học 5.
=> Giáo án tích hợp NLS Tin học 5 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ 3: TỔ CHỨC LƯU TRỮ, TÌM KIẾM VÀ TRAO ĐỔI THÔNG TIN
BÀI 3. TÌM KIẾM THÔNG TIN TRONG GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Giải thích được sự cần thiết, tầm quan trọng của việc thu thập và tìm kiếm thông tin trong giải quyết vấn đề.
- Tìm kiếm và chọn được thông tin phù hợp với vấn đề cần giải quyết.
- Thể hiện được sự hợp tác với người khác để giải quyết vấn đề cụ thể.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực học tập, tự học: HS biết tự tìm kiếm, chuẩn bị và lựa chọn tài liệu, phương tiện học tập trước giờ học, quá trình tự giác tham gia các và thực hiện các hoạt động học tập cá nhân trong giờ học ở trên lớp,…
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Khả năng phân công và phối hợp thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: HS đưa ra các phương án trả lời cho câu hỏi, bài tập xử lý tình huống, vận dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để giải quyết vấn đề thường gặp
Năng lực riêng:
- Biết cách tìm kiếm và chọn thông tin phù hợp với vấn đề cần giải quyết.
- Biết cách hợp tác với người khác để giải quyết vấn đề.
Năng lực số:
- 1.1.CB2a: Xác định được nhu cầu thông tin.
- 1.1.CB2b: Tìm được dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số.
- 1.2.CB2a: Phát hiện được độ tin cậy và độ chính xác của các nguồn chung của dữ liệu, thông tin và nội dung số.
- 1.3.CB2a: Xác định được cách tổ chức, lưu trữ và truy xuất dữ liệu, thông tin và nội dung một cách đơn giản trong môi trường số.
- 2.1.CB2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số trong lớp học.
- 2.4.CB2a: Chọn được những công cụ và công nghệ số đơn giản cho các quá trình cộng tác.
- 5.2.CB2a: Xác định được nhu cầu cá nhân và nhận ra các công cụ số đơn giản để giải quyết.
- 5.2.CB2b: Nhận ra được các công cụ số đơn giản và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết những nhu cầu đó.
- 6.2.CB2b: Tương tác được với video AI.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, hợp tác, có tinh thần làm việc nhóm, tôn trọng sự khác biệt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, KHBD.
- Phòng thực hành máy tính kết nối Internet, máy chiếu.
- Tìm kiếm và sưu tầm địa chỉ một số website về du lịch Sa Pa để phục vụ việc minh hoạ cho nội dung thực hành; máy chiếu, bài trình chiếu về nội dung bài (nếu có).
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz.
2. Đối với học sinh
- SGK, vở ghi.
- Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS | ||
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Đưa ra tình huống thực tiễn để dẫn dắt HS vào nội dung bài học. b. Cách thức thực hiện: ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|
………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| |||
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Sự cần thiết, tầm quan trọng của việc thu thập, tìm kiếm thông tin a. Mục tiêu: HS nhận ra được các vấn đề có thể xảy ra trong thực tế. Cả ba bạn đều chuẩn bị cho kì nghỉ hè như nhau nhưng mỗi bạn đến một địa điểm khác nhau thì có thể nảy sinh các vấn đề khác nhau. b. Cách thức thực hiện: - GV yêu cầu HS đọc phần Hoạt động 1 SGK tr.14 – 15, thảo luận theo nhóm 3 hoặc nhóm 5 – 6 HS và trả lời các câu hỏi: Những vấn đề mà ba bạn có thể gặp phải trong kì nghỉ hè: + Nha Trang là thành phố biển, thời tiết quanh năm nắng nóng. Với những gì chuẩn bị, An có kì nghỉ như thế nào? + Đà Lạt là thành phố cao nguyên, thời tiết quanh năm mát mẻ, tối và đêm khá lạnh. Với những gì chuẩn bị, Khoa có kì nghỉ như thế nào? + Úc là nước nằm ở Nam bán cầu, lúc này ở Úc đang là mùa đông. Với những gì chuẩn bị, Minh có kì nghỉ như thế nào?
- GV mời một vài nhóm đại diện trình bày câu trả lời. Các HS khác lắng nghe, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV tổng hợp kết quả, từ đó dẫn dắt, giảng giải, phân tích cho HS nhận ra sự cần thiết, tầm quan trọng của việc thu thập và tìm kiếm thông tin trong giải quyết vấn đề. + Thiếu thông tin sẽ khiến em gặp khó khăn trong giải quyết vấn đề. + Có đủ thông tin sẽ giúp em giải quyết vấn đề tốt hơn. - GV chốt lại kiến thức ở mục Hộp kiến thức và mời 1 HS đứng dậy đọc.
- GV nêu câu hỏi củng cố trang 15 SGK: Để chuẩn bị cho chuyến đi tham quan với lớp, em cần những thông tin gì? A. Thông tin về vị trí của điểm tham quan. B. Thông tin dự báo thời tiết ngày đi tham quan. C. Thông tin về chương trình tham quan. D. Đánh giá, nhận xét, kinh nghiệm của những người đã tham quan ở địa điểm đó. - GV mời đại diện 1-2 HS trả lời. - GV nhận xét. |
- HS thảo luận nhóm và trả lời: Với những gì chuẩn bị, kì nghỉ của An vui vẻ và thành công. Kì nghỉ của Minh và Khoa sẽ không thành công vì sự chuẩn bị của các bạn không đúng và phù hợp với thời tiết thực tế ở nơi các bạn đến.
- HS chú ý và lắng nghe.
- HS đọc to và rõ ràng. - HS chú ý, lắng nghe và ghi nhớ.
- HS trả lời: Chọn A, B, C, D.
- HS chú ý và lắng nghe. | - 1.1.CB2a: HS xác định được nhu cầu cần thiết phải sử dụng Internet để tìm kiếm thông tin trước khi đưa ra quyết định. - 5.2.CB2a: HS nhận diện được rằng việc thiếu thông tin sẽ dẫn đến quyết định sai lầm, từ đó hình thành thói quen chủ động tìm kiếm dữ liệu số để giải quyết các vấn đề cá nhân. | ||
Hoạt động 2: Hợp tác để giải quyết vấn đề a. Mục tiêu: HS biết được cần phải hợp tác để giải quyết vấn đề. b. Cách thức thực hiện: ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| ||||
Hoạt động 3: Thực hành tìm kiếm và lựa chọn thông tin a. Mục tiêu: HS thực hành tìm kiếm thông tin và lựa chọn thông tin. b. Cách thức thực hiện: NHIỆM VỤ 1: Gia đình em có kế hoạch đi du lịch ở Sa Pa vào dịp tết Dương lịch. Em hãy tìm kiếm thông tin về các điểm tham quan ở Sa Pa. - GV đặt câu hỏi cho HS: Em có thể tìm kiếm và thu thập thông tin từ những nguồn nào?
- GV tổ chức hoạt động thực hành theo nhiệm vụ 1 và hướng dẫn HS làm theo các bước ở trang 17 SGK. + Bước 1: Sử dụng máy tìm kiếm google.com để tìm kiếm thông tin trên Internet với từ khoá Các điểm tham quan ở Sa Pa. + Bước 2: Nháy chuột vào từng kết quả để mở các trang web chứa thông tin, đọc và thu thập thông tin liên quan đến các điểm tham quan ở Sa Pa. - GV mời 1 HS lên thực hành trực tiếp. - Trong quá trình HS thực hành, GV quan sát, hỗ trợ, giải đáp các vướng mắc của HS. NHIỆM VỤ 2: Dựa vào thông tin tìm được ở Nhiệm vụ 1, em hãy lựa chọn các điểm tham quan ở Sa Pa phù hợp với gia đình em. - GV đặt câu hỏi cho HS: Để lựa chọn được các điểm tham quan phù hợp với gia đình, em cần chú ý đến những đặc điểm nào của chuyến đi? - GV mời 2 – 3 HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV tổng hợp kết quả và tổ chức đánh giá. |
- HS trả lời: Em có thể tìm kiếm và thu thập thông tin từ nhiều nguồn khác nhau: ti vi, sách, báo, từ mọi người xung quanh,… đặc biệt là từ Internet. - HS thực hành theo các hướng dẫn và quan sát kết quả.
Hình 17. Kết quả tìm kiếm
- HS trả lời: Để lựa chọn được các điểm tham quan phù hợp với gia đình, em cần chú ý đến những đặc điểm sau: + Số ngày tham quan. + Thành phần tham gia. + Nhu cầu chung của mọi người. … Ví dụ: Trong đoàn có nhiều người già, trẻ em thì không nên đi các điểm tham quan ở xa, đường đi vất vả, phải trèo đèo, lội suối. - HS chú ý lắng nghe. | - 1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số. - 5.2.CB2b: HS sử dụng công cụ số để tìm kiếm thông tin. - 1.2.CB2a: Phát hiện được độ tin cậy và độ chính xác của các nguồn chung của dữ liệu, thông tin và nội dung số. | ||
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại các kiến thức đã học thông qua các bài luyện tập. b. Cách thức thực hiện: ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| ||||
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức bài học vào thực tế, được phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. b. Cách thức thực hiện: - GV cho HS làm việc cá nhân và hoàn thành bài tập phần Vận dụng SGK tr.18: Mẹ em có ý định mua một bộ truyện để tặng em nhân dịp sinh nhật. Em hãy truy cập vào Internet và thực hiện: a) Tìm thông tin về những bộ truyện hay dành cho lứa tuổi thiếu niên. b) Chọn một bộ mà em thích rồi tìm thông tin về giá tiền, nơi bán. c) Ghi lại thông tin tìm được vào một tệp văn bản trên máy tính. - GV mời 3 – 4 HS trả lời.
- GV nhận xét.
* CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Ôn lại các kiến thức đã học ở Bài 3. + Đọc và chuẩn bị trước Bài 4: Cây thư mục. |
- HS hoàn thiện bài và quan sát kết quả. (Tham khảo) a) Những bộ truyện hay dành cho lứa tuổi thiếu niên: + Hoàng Tử Bé. + Alice ở xứ sở diệu kỳ. + Những cuộc phiêu lưu của Pinocchio. + Dế Mèn phiêu lưu ký. + Những tấm lòng cao cả. … b) Những tấm lòng cao cả. + Giá tiền: 85 000 đồng. + Nơi bán: Nhà sách Kim Đồng. c) Em tự ghi lại thông tin tìm được vào một tệp văn bản trên máy tính. - HS chú ý lắng nghe.
- HS chú ý lắng nghe, ghi nhớ.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS chú ý, thực hiện theo yêu cầu của GV. | - 1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số. - 5.2.CB2b: HS sử dụng công cụ số để tìm kiếm thông tin. - 1.3.CB2a: HS lưu lại thông tin tìm kiếm được vào một tệp văn bản trên máy tính. |


