Giáo án NLS Tin học 7 kết nối Bài 1: Thiết bị vào – ra

Giáo án NLS Tin học 7 kết nối tri thức Bài 1: Thiết bị vào – ra. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tin học 7.

=> Giáo án tích hợp NLS Tin học 7 kết nối tri thức

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

CHỦ ĐỀ 1. MÁY TÍNH VÀ CỘNG ĐỒNG

BÀI 1: THIẾT BỊ VÀO – RA

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Củng cố và phát triển kiến thức về xử lí thông tin ở lớp 6.
  • Biết và nhận ra được các thiết bị vào – ra có nhiều loại, hình dạng khác nhau.
  • Nêu được ví dụ cụ thể về những thao tác không đúng cách, gây ra lỗi cho thiết bị.

2. Năng lực

a. Năng lực chung: 

  • Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô. 
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có sáng tạo khi tham gia các hoạt động tin học.

b. Năng lực riêng: 

  • Kể được chức năng của các thiết bị vào – ra trong thu nhận, lưu trữ, xử lí và truyền thông tin.
  • Biết sử dụng thiết bị một cách an toàn và có trách nhiệm. Thực hiện đúng các thao tác với các thiết bị thông dụng của máy tính.

c. Năng lực số:

  • 1.1.TC1a: Giải thích được nhu cầu thông tin.
  • 1.1.TC1b: Tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
  • 1.2.TC1b: Thực hiện phân tích, diễn giải và đánh giá được dữ liệu, thông tin và nội dung số.
  • 2.1.TC1a: Thực hiện được các tương tác được xác định rõ ràng và thường xuyên với các công nghệ số.
  • 4.1.TC1a: Chỉ ra được những cách thức cơ bản và phổ biến để bảo vệ thiết bị và nội dung số.
  • 4.1.TC1b: Phân biệt được những rủi ro và mối đe dọa cơ bản và phổ biến trong môi trường số.
  • 4.2.TC1a: Giải thích được các cách thức cơ bản và phổ biến để bảo vệ dữ liệu cá nhân và quyền riêng tư trong môi trường số.
  • 5.1.TC1a: Xác định, hiểu và vận hành được các thiết bị phần cứng thông dụng.
  • 5.1.TC1b: Lắp ráp, kết nối và sử dụng an toàn các thiết bị số.
  • 6.2.TC1a: Sử dụng được các công cụ AI trong công việc và học tập hàng ngày.
  • 6.1.TC1a: Giải thích được nguyên tắc hoạt động cơ bản của AI.

3. Phẩm chất

  • Có ý thức trách nhiệm đối với việc sử dụng thông tin.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • KHBD, SGK, SGV, SBT Tin học 7.
  • Phòng thực hành máy tính kết nối Internet, máy chiếu. 
  • Phiếu học tập.
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
  • Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz.

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Tin học 7, vở ghi. 

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Thiết bị vào – ra

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được:

- Các loại thiết bị vào – ra.

- Chức năng của từng loại thiết bị vào và thiết bị ra.

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin SGK.6, 7 và trả lời câu hỏi. 

c. Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được vào vở: các loại thiết bị vào – ra, dạng thông tin và chức năng của từng loại thiết bị;

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Hoạt động 1. Tìm hiểu thiết bị vào - ra

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV dẫn dắt: Như trong phần Khởi động, các thiết bị vào – ra đóng vai trò quan trọng, giúp máy tính trao đổi dữ liệu với thế giới bên ngoài. Vậy cụ thể từng loại thiết bị sẽ có chức năng như thế nào và làm việc với máy tính ra sao? 

GV yêu cầu HS quan sát Hình 1.1, thảo luận theo nhóm đôi và trả lời câu hỏi:

1. Các thiết bị trong hình làm việc với dạng thông tin nào?

2. Thiết bị nào tiếp nhận thông tin và chuyển vào máy tính?

3. Thiết bị nào nhận thông tin từ máy tính đưa ra ngoài?

kenhhoctap

- GV đưa ra câu hỏi thêm: Việc chuyển âm thanh thành dãy bit được thực hiện ở bộ phận nào? Bộ phận đó có phải một phần của thiết bị vào – ra không?

- GV chốt kiến thức: 

+ Thiết bị vào được dùng để nhập thông tin vào máy tính, gồm có bàn phím, chuột, micro,…

+ Thiết bị ra xuất thông tin từ máy tính ra để con người nhận biết được, gồm có màn hình, máy in, loa,…

- GV giới thiệu cho HS về loa thông minh:

https://url-shortener.me/GIV2

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin SGK.5-7 và trả lời câu hỏi. 

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trình bày về: Chức năng của các thiết bị vào – ra.

- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và kết luận

- GV chuyển sang nội dung mới.

Hoạt động 2. Tìm hiểu sự đa dạng của thiết bị vào - ra

- GV chia lớp thành các nhóm (3 - 4 HS), yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và trả lời câu hỏi vào giấy: 

1. Mỗi thiết bị vào – ra trong Hình 1.2 làm việc với dạng thông tin nào? Thiết bị nào có cả hai chức năng vào và ra?

kenhhoctap

2. Máy chiếu là thiết bị vào hay thiết bị ra? Máy chiếu làm việc với dạng thông tin nào?

3. Bộ điều khiển game (Hình 1.3a) là thiết bị vào hay thiết bị ra?

4. Màn hình cảm ứng (Hình 1.3b) là thiết bị vào, thiết bị ra hay có cả hai chức năng vào và ra?

kenhhoctap

- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK tr.6,7, thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi: Em hãy nêu chức năng của các thiết bị vào ra sau đây: màn hình cảm ứng, tấm cảm ứng, loa thông minh và máy ảnh (máy ghi hình kĩ thuật số). Màn hình cảm ứng và tấm cảm ứng có thể thay thế cho thiết bị nào trên máy tính?

GV đưa ra kết luận để HS ghi bài vào vở:

+ Thiết bị vào – ra được thiết kế rất đa dạng đáp ứng được những nhu cầu khác nhau của người sử dụng. 

+ Thiết bị vào – ra là kết nối giữa người với máy tính. Thiết bị vào thực hiện chức năng thu nhận và mã hóa. Thiết bị ra thực hiện chức năng giải mã và trình bày.

+ Thiết bị vào – ra đa dạng về chủng loại nhằm đáp ứng nhu cầu xử lí các dạng thông tin khác nhau như: chuột, màn hình, loa, micro, máy in, máy chiếu,…

+ Thiết bị vào – ra đa dạng về công nghệ mà thiết bị trỏ như màn hình cảm ứng, vùng cảm ứng chuột, bộ điều khiển game,… là một ví dụ.

+ Một số thiết bị vào – ra còn thực hiện cả chức năng lưu trữ và xử lí dữ liệu như loa thông minh, máy ảnh, máy ghi hình kĩ thuật số,…

+ Tóm lại, các thiết bị vào – ra có nhiều loại, có những công dụng và hình dạng khác nhau.

- GV chiếu phần Câu hỏi – SGK tr.7, yêu cầu HS thảo luận trả lời:

Câu 1. Em hãy cho biết máy ảnh nhập thông tin dạng nào vào máy tính?

A. Con số               B. Văn bản

C. Hình ảnh          D. Âm thanh.

Câu 2. Thiết bị nào xuất dữ liệu âm thanh từ máy tính ra ngoài?

A. Máy ảnh           B. Micro

C. Màn hình        D. Loa

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin SGK.5-7 và trả lời câu hỏi. 

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trình bày về:

+ Chức năng của các thiết bị vào – ra.

+ Tính đa dạng của các thiết bị vào – ra.

+ Công dụng khác của các thiết bị vào – ra.

- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và kết luận

- GV chuyển sang nội dung mới. 

1. Thiết bị vào – ra

a. Thiết bị vào – ra

Trả lời HĐ1: 

- Micro và loa trong Hình 1.1 là những thiết bị làm việc với thông tin dạng âm thanh:

+ Micro: thiết bị vào: thu nhận âm thanh và chuyển vào máy tính để mã hóa thành dữ liệu số.

+ Loa: thiết bị ra: nhận dữ liệu từ máy tính và thể hiện ra bên ngoài dưới dạng âm thanh.

* Lưu ý:

- Việc chuyển âm thanh thành dãy bit được thực hiện thông qua vỉ âm thanh. Vỉ âm thanh cũng là một bộ phận của thiết bị vào – ra mà micro với loa chỉ là biểu hiện bên ngoài của loại thiết bị này.

b. Sự đa dạng của thiết bị vào – ra

Trả lời HĐ2:

1. Mỗi thiết bị vào – ra trong Hình 1.2 làm việc với một dạng dữ liệu cụ thể như âm thanh, hình ảnh, văn bản,…

kenhhoctap

- Màn hình cảm ứng có cả hai chức năng vào và ra.

2. Máy chiếu là thiết bị ra. Máy chiều làm việc với dạng thông tin âm thanh, văn bản và hình ảnh.

3. Bộ điều khiển game là thiết bị vào.

4. Màn hình cảm ứng là thiết bị có cả hai chức năng vào và ra.

 

 

 

 

 

* Câu trả lời: 

+ Chức năng của các thiết bị:

Ÿ Màn hình cảm ứng: thiết bị vào + ra: phát hiện cảm ứng phát hiện vị trí và sự di chuyển của ngón tay trên bề mặt, giúp em chọn đối tượng hoặc thực hiện một lệnh.

Ÿ Tấm cảm ứng: thiết bị vào: nhận biết vị trí và sự di chuyển của ngón tay trên bề mặt và thể hiện trên màn hình.

Ÿ Loa thông minh: thiết bị ra: có thể kết với với máy tính, điện thoại,… để trao đổi dữ liệu.

Ÿ Máy ảnh, máy ghi hình kĩ thuật số: thiết bị vào: thực hiện một số chức năng xử lí ảnh, xử lí video đơn giản.

 

 

* Câu hỏi:

Câu 1: Đáp án C. 

Câu 2. Đáp án D

- 5.1.TC1a: HS phân biệt được luồng dữ liệu hai chiều, qua đó hiểu được nguyên lí giao tiếp cơ bản giữa con người và hệ thống số.

- 6.1.TC1a: HS hiểu được cách hoạt động của AI trong một số thiết bị.

- 1.1.TC1b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video).

Hoạt động 2: An toàn thiết bị

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được:

- Những thao tác cắm các thiết bị của máy tính để không gây ra sự cố.

- Những lời khuyên nên làm và không nên làm khi sử dụng máy tính.

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin SGK, quan sát Hình 1.5 và trả lời câu hỏi. 

c. Sản phẩm học tập: HS biết thao tác kết nối máy tính với các thiết bị, biết việc nên làm và không nên làm khi sử dụng máy tính.

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học.

b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS trả lời để luyện tập các kiến thức đã học.

c. Sản phẩm học tập: HS chọn được đáp án đúng cho câu hỏi trắc nghiệm. 

d. Tổ chức hoạt động:

Nhiệm vụ 1:Trò chơi trắc nghiệm

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz để củng cố toàn bài.

- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm tổng kết bài học.

Câu 1. Một bộ tai nghe có gắn micro sử dụng cho máy tính là loại thiết bị gì?

A. Thiết bị vào

B. Thiết bị ra

C. Thiết bị vừa vào vừa ra

D. Không phải thiết bị vào – ra.

Câu 2. Trong các thiết bị sau đây, đâu vừa là thiết bị vào vừa là thiết bị ra:

A. Loa.

B. Màn hình chiếu.

C. Máy ảnh.

D. Màn hình cảm ứng.

Câu 3. Các thiết bị ra có chức năng gì?

A. Xuất thông tin từ máy tính ra bên ngoài.

B. Lưu trữ dữ liệu.

C. Thu nhận thông tin vào máy tính.

D. Cả A, B, C đều đúng.

Câu 4. Cổng USB của máy tính để bàn có thể kết nối được với các thiết bị nào sau đây:

A. Chuột, Tai nghe cổng 3.5mm.

B. Dây nguồn và dây mạng.

C. Chuột, bàn phím, webcam.

D. Dây màn hình và dây nguồn.

Câu 5. Đâu là việc nên làm khi sử dụng máy tính?

A. Vừa ăn vừa xem phim trên máy tính.

B. Đọc kĩ hướng dẫn trước khi sử dụng thiết bị.

C. Rút dây nguồn để tắt máy tính.

D. Dùng khăn ướt lau máy tính khi máy đang hoạt động.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi. 

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trả lời:

Câu 1. Đáp án C.

Câu 2. Đáp án D.

Câu 3. Đáp án A.

Câu 4. Đáp án C.

Câu 5. Đáp án B.

- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

[2.1.TC1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.]

Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi 2 phần Luyện tập SGK tr.9

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV nêu yêu cầu: Máy tính của em đang làm việc với một tệp trên thẻ nhớ. Em hãy sắp xếp lại thứ tự các thao tác sau để tắt máy tính an toàn, không mất dự liệu.

a) Chọn nút lệnh Shut down để tắt máy tính.

b) Đóng tệp đang mở trên thẻ nhớ.

c) Chọn “Safe To Remove Hardware” để ngắt kết nối với thẻ nhớ.

d) Lưu lại nội dung của tệp.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm việc cá nhân, dựa vào kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trình bày trước lớp: Thứ tự các thao tác để tắt máy tính an toàn và không mất dữ liệu là:

d) Lưu lại nội dung của tệp.

b) Đóng tệp đang mở trên thẻ nhớ.

c) Chọn “Safe To Remove Hardware” để ngắt kết nối với thẻ nhớ.

a) Chọn nút lệnh Shut down để tắt máy tính.

- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

[4.1.TC1a: Bảo vệ thiết bị và môi trường số khỏi các sự cố kĩ thuật.]

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Tin học 7 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay