Giáo án NLS Tin học 7 kết nối Bài 3: Quản lí dữ liệu trong máy tính

Giáo án NLS Tin học 7 kết nối tri thức Bài 3: Quản lí dữ liệu trong máy tính. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tin học 7.

=> Giáo án tích hợp NLS Tin học 7 kết nối tri thức

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

BÀI 3: QUẢN LÍ DỮ LIỆU TRONG MÁY TÍNH

I. MỤC TIÊU 

1. Mục tiêu

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Nhận ra rằng chương trình cũng được lưu trữ trong bộ nhớ giống như dữ liệu (một nội dung của nguyên lí Von Neuman)

2. Năng lực

a. Năng lực chung: 

  • Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô. 
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có sáng tạo khi tham gia các hoạt động tin học.

b. Năng lực riêng: 

  • Nêu được ví dụ về biện pháp an toàn dữ liệu như sao lưu dữ liệu, phòng chống xâm nhập trái phép và phòng chống virus,…
  • Thao tác thành thạo với tệp và thư mục: tạo, sao chép, di chuyển, đổi tên, xóa tệp và thư mục.

c. Năng lực số:

  • 1.1.TC1a: Giải thích được nhu cầu thông tin.
  • 1.1.TC1b: Tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
  • 1.3.TC1a: Lựa chọn được dữ liệu, thông tin và nội dung để tổ chức, lưu trữ và truy xuất chúng một cách thường xuyên trong môi trường số.
  • 1.3.TC1b: Sử dụng các nền tảng lưu trữ trực tuyến/đám mây.
  • 2.1.TC1a: Thực hiện được các tương tác được xác định rõ ràng và thường xuyên với các công nghệ số.
  • 4.2.TC1a: Giải thích được các cách thức cơ bản và phổ biến để bảo vệ dữ liệu cá nhân và quyền riêng tư trong môi trường số.
  • 5.2.TC1b: Lựa chọn được các công cụ số và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết vấn đề.
  • 6.2.TC1a: Sử dụng được các công cụ AI trong công việc và học tập hàng ngày.
  • 6.1.TC1a: Giải thích được nguyên tắc hoạt động cơ bản của AI.

3. Phẩm chất

  • Có ý thức trong việc bảo vệ an toàn dữ liệu trong masyt ính cũng như an toàn thông tin cá nhân.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • KHBD, SGK, SGV, SBT Tin học 7.
  • Phòng thực hành máy tính kết nối Internet, máy chiếu. 
  • Phiếu học tập.
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
  • Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz.

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Tin học 7, vở ghi. 

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tên tệp và thư mục trong máy tính

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được:

- Sự cần thiết phải phân loại dữ liệu và tổ chức chúng theo cấu trúc để dễ tìm kiếm.

- Một số lưu ý khi đặt tên tệp và thư mục giúp gợi nhớ và phục vụ mục tiêu tìm kiếm.

- Tệp chương trình máy tính cũng được lưu trữ trong bộ nhớ giống như tệp dữ liệu.

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin SGK.13,14, quan sát Hình 3.1 và trả lời câu hỏi. 

c. Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được vào vở: phân loại dữ liệu và sắp xếp để dễ tìm, lưu ý đặt tên tệp và thư mục, các chương trình máy tính 

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK – tr.13 và trả lời câu hỏi:

+ Tại sao chúng ta cần phải phân loại dữ liệu theo trật tự?

+ Có những lưu ý gì khi đặt tên tệp và thư mục? Tác dụng của việc đặt tên tệp đơn giản, dễ hiểu là gì khi làm việc trong nhóm?

+ Chương trình máy tính được lưu trữ như thế nào?

- GV chốt kiến thức: 

+ Tên tệp và thư mục cần được đặt sao cho dễ nhớ, cho ta biết trong đó chứa những gì. Điều đó sẽ giúp cho công việc thuận lợi hơn.

+ Chương trình máy tính được lưu trữ trên thiết bị nhớ giống như một tệp dữ liệu. Tệp chương trình máy tính trong hệ điều hành Windows thường có phần mở rộng .exe, .com, .bat, .msi.

- GV chiếu phần Câu hỏi – SGK tr.14, yêu cầu HS thảo luận trả lời:

Câu 1. Để việc tìm kiếm dữ liệu trong máy tính được dễ dàng và nhanh chóng, khi đặt tên thư mục và tệp em nên:

A. Đặt tên theo ý thích như tên người thân hay tên thú cưng.

B. Đặt tên sao cho dễ nhớ và để biết trong đó chứa gì.

C. Đặt tên giống như ví dụ trong sách giáo khoa.

D. Đặt tên tùy ý, không cần theo quy tắc gì.

Câu 2. Tệp có phần mở rộng .exe thuộc loại tệp gì?

A. Không có loại tệp này.

B. Tệp chương trình máy tính.

C. Tệp dữ liệu của phần mềm Microsoft Word.

D. Tệp dữ liệu video.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin SGK.13 và trả lời câu hỏi. 

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trình bày về: 

+ Sự cần thiết của việc phân loại dữ liệu

+ Lưu ý khi đặt tên tệp và thư mục.

+ Việc lưu trữ các chương trình máy tính.

- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và kết luận

- GV chuyển sang nội dung mới.

1. Tên tệp và thư mục trong máy tính

- Chúng ta cần phải phân loại dữ liệu theo trật tự để giúp cho việc tìm kiếm dữ liệu nhanh hơn, tránh mất nhiều thời gian tìm kiếm những gì mình cần.

- Khi đặt tên tệp và thư mục, nên đặt tên đơn giản, dễ hiểu.

→ Tác dụng: Khi làm việc trong một dự án nhóm, đặt tên tệp và thư mục dễ hiểu giúp mọi thành viên đều có thể dễ dàng tìm thấy những gì họ cần

Ví dụ: Hình 3.1. Thư mục và tệp

kenhhoctap

- Các chương trình máy tính cũng được lưu trữ dưới dạng tệp giống như tệp dữ liệu.

+ Các chương trình máy tính thường có phần mở rộng .exe, .com, .bat, .msi.

* Câu hỏi:

Câu 1. Đáp án B.

→ Phân loại dữ liệu khi tạo cấu trúc thư mục là để thuận lợi cho việc tìm kiếm dữ liệu khi cần.

Câu 2. Đáp án B.

→ Tệp chương trình máy tính có phần mở rộng là .exe.

1.3.TC1a: HS phân tích được sự cần thiết của việc đặt tên tệp và thư mục rõ ràng, có quy tắc để tổ chức, lưu trữ và quản lí dữ liệu số.

Hoạt động 2: Các biện pháp bảo vệ dữ liệu

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được:

- Việc bảo vệ dữ liệu là cần thiết. Bảo vệ tránh sự thất lạc, tránh xâm nhập và tránh bị nhiễm virus máy tính.

- Nên kết hợp các giải pháp để bảo vệ dữ liệu: Sao lưu, đặt mật khẩu và chống virus.

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin SGK, quan sát Bảng 3.1, Hình 3.2 và trả lời câu hỏi. 

c. Sản phẩm học tập: HS biết sự cần thiết phải bảo vệ dữ liệu và để xuất giải pháp bảo vệ dữ liệu

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 3: Thực hành: Quản lí dữ liệu trong máy tính

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được:

- Rèn luyện các thao tác cơ bản với thư mục.

b. Nội dung: GV trình bày nhiệm vụ; HS đọc thông tin SGK, quan sát Hình 3.3, Hình 3.4, Hình 3.5, Hình 3.6 và thực hành nhiệm vụ.

c. Sản phẩm học tập: HS biết cách quản lí dữ liệu trong máy tính

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- Trước khi thực hành, GV lưu ý HS tạo thư mục thực hành riêng và xóa thư mục khỏi máy tính trước khi kết thúc giờ thực hành.

- GV nêu yêu cầu của bài tập: Em hãy tạo cây thư mục như Hình 3.3 và thực hiện:

+ Đổi tên thư mục “HoangHon” thành “ChieuToi”

+ Di chuyển các tệp và thư mục con của thư mục “BinhMinh” sang thư mục “BanNgay”.

+ Xóa thư mục “BinhMinh”.

kenhhoctap

- GV yêu cầu HS đọc hướng dẫn trong SGK và thực hành theo các bước.

- GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành bài tập sau: Em hãy thực hành tạo một cây thư mục trên máy tính và sử dụng để lưu trữ tài liệu của mình trên máy tính của gia đình.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin SGK, quan sát Hình 3.3, Hình 3.4, Hình 3.5, Hình 3.6

- HS thực hành nhiệm vụ

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV quan sát kết quả thực hành của HS.

- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và kết luận. 

- GV chuyển sang phần Luyện tập.

3. Thực hành: Quản lí dữ liệu trong máy tính.

* Tạo một cây thư mục trên máy tính:

kenhhoctap

1.3.TC1a: HS thao tác với tệp và thư mục.

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học.

b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học, kiến thức thực tế để trả lời câu hỏi. 

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS trong phần Vận dụng SGK tr.17

d. Tổ chức hoạt động:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và thực hiện các bài tập sau:

Bài tập 1: Em hãy lựa chọn một thiết bị lưu trữ để sao lưu thư mục "DuLich". Giải thích tại sao em lựa chọn cách sao lưu đó.

Bài tập 2: Sau khi học xong bài này và có thêm kiến thức về sao lưu, bảo vệ dữ liệu, em có thay đổi cách bảo vệ dữ liệu mà em đã chọn trong Hoạt động 2 không? Tại sao?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận nhóm và vận dụng kiến thức đã học, kiến thức thực tế để trả lời câu hỏi. 

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trả lời: 

Bài tập 1: Để sao lưu thư mục "DuLich", em lựa chọn sao lưu nhờ công nghệ đám mây vì lưu trữ nhờ công nghệ đám mây có thể sao lưu từ xa, truy cập bằng bất kì máy tính có kết nối Internet và dung lượng sao lưu khá lớn. Ngoài ra, em không sợ bị thất lạc hay hỏng dữ liệu nếu sao lưu bằng công nghệ đám mây. Em sẽ lựa chọn một vài dịch vụ sao lưu uy tín như Google Drive, OneDrive.

Bài tập 2: Sau khi học xong bài này và có thêm kiến thức về sao lưu, bảo vệ dữ liệu, em sẽ không thay đổi cách bảo vệ dữ liệu mà em đã chọn trong Hoạt động 2 vì cách bảo vệ dữ liệu sử dụng phần mềm diệt virus em đang sử dụng cũng hoạt động rất hiệu quả, tiện ích và an toàn. Thay vào đó, em sẽ sử dụng thêm thiết bị sao lưu và mật khẩu để bảo vệ máy tính an toàn và cẩn thận hơn nếu muốn. 

- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, kết thúc tiết học.

[5.2.TC1b: Lựa chọn được các công cụ số và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết vấn đề.]

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

  • Ôn lại kiến thức đã học.
  • Làm bài tập trong Sách bài tập Tin học 7.
  • Đọc và tìm hiểu trước Bài 4: Mạng xã hội và một số kênh trao đổi thông tin trên Internet.

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Tin học 7 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay