Giáo án NLS Tin học 7 kết nối Bài 5: Ứng xử trên mạng
Giáo án NLS Tin học 7 kết nối tri thức Bài 5: Ứng xử trên mạng. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tin học 7.
=> Giáo án tích hợp NLS Tin học 7 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
CHỦ ĐỀ 3. ĐẠO ĐỨC, PHÁP LUẬT VÀ VĂN HOÁ
TRONG MÔI TRƯỜNG SỐ
BÀI 5: ỨNG XỬ TRÊN MẠNG
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu
Sau bài học này, HS sẽ:
- Thực hiện được giao tiếp qua mạng theo đúng quy tắc và bằng ngôn ngữ lịch sự, thể hiện ứng xử có văn hóa.
- Biết nhờ người lớn giúp đỡ, tư vấn khi cần thiết trong quá trình ứng xử trên mạng.
2. Năng lực
a. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có sáng tạo khi tham gia các hoạt động tin học.
b. Năng lực riêng:
- Biết được tác hại của bệnh nghiện Internet, từ đó có ý thức phòng tránh.
- Nêu được ví dụ truy cập không hợp lệ vào các nguồn thông tin, biết cách ứng xử hợp lí khi gặp những thông tin trên mạng có nội dung xấu, không phù hợp lứa tuổi.
c. Năng lực số:
- 1.1.TC1a: Giải thích được nhu cầu thông tin.
- 2.1.TC1a: Thực hiện được các tương tác được xác định rõ ràng và thường xuyên với các công nghệ số.
- 2.5.TC1a: Làm rõ được các chuẩn mực hành vi thường xuyên và được xác định rõ ràng cũng như bí quyết khi sử dụng công nghệ số và tương tác trong môi trường số.
- 3.1.TC1b: Thể hiện được bản thân thông qua việc tạo ra các nội dung số thông thường và được xác định rõ ràng.
- 4.1.TC1b: Phân biệt được những rủi ro và mối đe dọa cơ bản và phổ biến trong môi trường số.
- 4.2.TC1a: Giải thích được các cách thức cơ bản và phổ biến để bảo vệ dữ liệu cá nhân và quyền riêng tư trong môi trường số.
- 4.3.TC1a: Giải thích được những cách thức cơ bản và phổ biến để tránh rủi ro và đe dọa đối với sức khỏe thể chất và tinh thần khi sử dụng công nghệ số.
- 4.3.TC1b: Lựa chọn được những cách thức cơ bản và phổ biến để bảo vệ bản thân khỏi nguy cơ trong môi trường số.
- 6.1.TC1a: Giải thích được nguyên tắc hoạt động cơ bản của AI.
- 6.2.TC1a: Sử dụng được các công cụ AI trong công việc và học tập hàng ngày.
3. Phẩm chất
- Có ý thức cảnh giác khi sử dụng mạng máy tính.
- Tránh sử dụng thông tin vào mục đích sai trái.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SGV, SBT Tin học 7.
- Phòng thực hành máy tính kết nối Internet, máy chiếu.
- Phiếu học tập.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Tin học 7, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Giao tiếp, ứng xử có văn hóa qua mạng
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được:
- Những hình thức giao tiếp qua mạng và đặc điểm của nó.
- Những hoạt động trên không gian mạng và hình thành ý thức đánh giá những hoạt động đó dựa trên tiêu chuẩn về văn hóa ứng xử.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin SGK – tr.23 và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được vào vở: một số phương thức giao tiếp qua mạng phổ biến; những việc nên và không nên làm khi giao tiếp qua mạng.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS | ||||||||||||
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi ra giấy A1: 1. Em biết những phương thức giao tiếp qua mạng nào? Em đã từng sử dụng những phương thức nào? 2. Theo em những đặc điểm khác nhau giữa giao tiếp gặp gỡ trực tiếp và giao tiếp qua mạng là gì? 3. Tại sao có những bạn khi giao tiếp qua mạng lại thiếu văn minh hơn so với khi giao tiếp trực tiếp? - GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK – tr.23 và tóm tắt kiến thức: + Khi chưa có Internet: con người giao tiếp qua nói chuyện trực tiếp, gọi điện thoại, gửi thư bưu điện,… + Khi có Internet: giao tiếp qua mạng được ưa chuộng. + Một số phương thức giao tiếp qua mạng phổ biến là: gửi và nhận thư điện tử, gửi và nhận tin nhắn, nói chuyện trực tuyến thông qua các ứng dụng, các diễn đàn, trên mạng xã hội,… + Mối quan hệ qua mạng có phạm vi rộng, đa dạng và khó kiểm soát. - GV yêu cầu HS đọc Hoạt động 2 – SGK tr.24, thảo luận nhóm và hoàn thành nhiệm vụ vào Phiếu bài tập 1: Em hãy cùng các bạn thảo luận những điều các em nghĩ là nên và không nên làm khi giao tiếp qua mạng rồi sắp xếp vào hai nhóm tương ứng. a) Tôn trọng mọi người khi giao tiếp qua mạng. b) Giấu bố mẹ, thầy cô vấn đề khiến em căng thẳng, sợ hãi khi sử dụng mạng. c) Sử dụng ngôn ngữ, hình ảnh, biểu tượng,...văn minh, lịch sự. d) Bảo vệ tài khoản cá nhân trên mạng (ví dụ thư điện tử) của mình. e) Nói bậy, nói xấu người khác, sử dụng tiếng lóng, hình ảnh không lành mạnh. f) Tìm sự hỗ trợ của bố mẹ, thầy cô, người tư vấn khi bị bắt nạt trên mạng. g) Đưa thông tin, hình ảnh cá nhân của người khác lên mạng khi chưa được họ cho phép. h) Dành quá nhiều thời gian truy cập mạng, ảnh hưởng tới học tập và sinh hoạt của bản thân. i) Tự chủ bản thân để sử dụng mạng hợp lí. j) Đọc thông tin trong hộp thư điện tử của người khác.
- GV chốt kiến thức: Luôn sử dụng ngôn ngữ lịch sử và ứng xử có văn hóa khi tham gia giao tiếp qua mạng: + Tôn trọng mọi người khi giao tiếp qua mạng. + Sử dụng ngôn ngữ, hình ảnh, biểu tượng,… văn minh, lịch sự. + Bảo vệ tài khoản cá nhân trên mạng (ví dụ thư điện tử) của mình. + Tìm sự hỗ trợ của bố mẹ, thầy cô, người tư vấn khi bị bắt nạt trên mạng. + Tự chủ bản thân để sử dụng mạng hợp lí. - GV lưu ý: Không nên có lời nói, cách ứng xử nào qua mạng mà em không thực hiện như vậy khi gặp trực tiếp. - GV chiếu phần Câu hỏi – SGK tr.24, yêu cầu HS thảo luận trả lời: Câu 1. Cách tốt nhất em nên làm khi bị ai đó bắt nạt trên mạng là gì? A. Nói lời xúc phạm người đó. B. Cố gắng quên đi và tiếp tục chịu đựng. C. Nhờ bố mẹ, thầy cô giáo giúp đỡ, tư vấn. D. Đe dọa người bắt nạt mình. Câu 2. Là một người ứng xử có văn hóa khi tham gia giao tiếp qua mạng, em sẽ có những hành động cụ thể nào? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin SGK.23-24 và trả lời câu hỏi. - HS thảo luận nhóm, thảo luận cặp đôi. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trình bày về: + Những phương thức giao tiếp qua mạng. + Những điều nên và không nên làm để xây dựng ứng xử có văn hóa qua mạng. - GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và kết luận - GV chuyển sang nội dung mới. | 1. Giao tiếp, ứng xử có văn hóa qua mạng * Trả lời HĐ1: 1. Những phương thức giao tiếp qua mạng phổ biến hiện nay là gửi và nhận thư điện tử (email), nhắn tin và trò chuyện qua mạng xã hội. Em đã sử dụng phương thức nhắn tin và trò chuyện qua mạng xã hội. 2. Điểm khác nhau giữa giao tiếp gặp gỡ trực tiếp và giao tiếp qua mạng là: + Giao tiếp gặp gỡ trực tiếp: chúng ta có thể diễn tả bằng lời nói, hoạt động, cải thiện kĩ năng giao tiếp, nói chuyện mặt đối mặt,... + Gặp gỡ qua mạng: có thể trò chuyện ở bất cứ đầu, không cần mặt đối mặt, có thể suy nghĩ cẩn thận trước khi nói, không sợ cảm xúc của mình bị bộc lộ ra ngoài. 3. Có những bạn khi giao tiếp qua mạng lại thiếu văn minh hơn so với khi giao tiếp trực tiếp vì giao tiếp trên mạng người ta sẽ không thể nhìn thấy mặt của nhau, không lo sợ bị mang tiếng xấu, có thể sử dụng tên giả, ảnh giả mà không bị người khác phán xét. * Trả lời HĐ2:
* Câu hỏi: Câu 1. Đáp án C Câu 2. Là một người ứng xử có văn hóa khi tham gia giao tiếp qua mạng, em sẽ có những hành động cụ thể: + Không nói những từ ngữ gây xúc phạm và ảnh hưởng đến nhân phẩm, danh dự của người khác. + Không đùa cợt quá đáng khi đăng ảnh của một người khác lên mạng. + Không nói xấu, nói bậy gây ảnh hưởng đến hình ảnh của người khác. + Không chia sẻ những thông tin sai sự thật, chưa qua kiểm chứng và những thông tin xấu, tin độc. + Không ấn nút like hay share đối với những tin xấu, tin độc, tin phản cảm gây ảnh hưởng đến hình ảnh của người khác. | - 2.5.TC1a: Giao tiếp có văn hóa và tôn trọng sự đa dạng trong môi trường số. - 4.3.TC1a: Bảo vệ sức khoẻ tâm lí và ứng phó với các mối đe dọa trên không gian mạng. | ||||||||||||
Hoạt động 2: Làm gì khi gặp thông tin có nội dung xấu trên mạng?
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được: Cách đối phó với những tình huống gặp thông tin xấu khi đang truy cập mạng.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin SGK – tr.24 và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS biết cách xử lí khi gặp những thông tin có nội dung xấu trên mạng.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 3: Tác hại và cách phòng tránh bệnh nghiện Internet
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được:
- Việc làm dụng các thiết bị điện tử có thể gây ra những tác hại đối với hệ thần kinh, ảnh hưởng lâu dài tới đời sống tinh thần của mỗi người.
- Cách phòng tránh những tác hại của bệnh nghiện Internet.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin SGK – tr.25 - 27 và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS nhận biết biểu hiện, tác hại và cách phòng tránh bệnh nghiện Internet.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu biểu hiện và tác hại của bệnh nghiện Internet Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS đọc nhiệm vụ trong Hoạt động 4 – SGK tr.25 và chia sẻ với bạn cùng bàn: 1. Trung bình mỗi ngày em sử dụng máy tính bao nhiêu giờ? 2. Em có chơi trò chơi điện tử và sử dụng mạng xã hội không? Nếu có thì khoảng bao nhiêu giờ một tuần? 3. Theo em, các biểu hiện và tác hại của bệnh nghiện Internet là gì? - GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK – tr.25, 26, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi: Em hãy nêu tác hại của bệnh Nghiện Internet. - GV nghe HS trình bày và chốt lại các ý: - Biểu hiện: + Chơi trò chơi điện tử quá nhiều.
+ Sử dụng mạng xã hội liên tục làm ảnh hưởng đến mối quan hệ với gia đình và bạn bè, tới học tập của bản thân.
- Tác hại: + Thiếu giao tiếp với thế giới xung quanh: Sử dụng Internet nhiều dẫn đến việc chán ăn, sụt cân, không ngủ được → Hậu quả: thể lực giảm sút, không muốn giao tiếp với ai, chỉ muốn một mình.
+ Khó tập trung vào công việc, học tập: Việc gián đoạn lặp đi lặp lại ảnh hưởng đến sự tập trung.
+ Tăng nguy cơ tham gia vào các vụ bắt nạt trên mạng: • Người nghiện Internet dễ có hành vi hung hăng, cố ý làm tổn thương hoặc đe dọa người khác. • Hình thức: phát tán tin đồn sai sự thật, tin nhắn nói xấu người khác trong diễn đàn, chia sẻ ảnh và thông tin cá nhân của người khác mà không được đồng ý.
+ Dễ bị dẫn dắt đến các trang thông tin xấu: Thông tin lan truyền trên mạng rất khó kiểm soát.
+ Dễ bị nghiện trò chơi trực tuyến: • Nhiều người nghiện Internet từ việc chơi trò chơi trực tuyến quá nhiều. → Hậu quả: + Đối mặt với áp lực phải chơi trong thời gian dài để đạt được mục tiêu hoặc giữ kĩ năng thành thạo. + Tâm trạng dễ cáu gắt, lầm lì và ít nói. + Không được chơi sẽ thiếu thốn, bồn chồn, khó chịu.
- GV chốt kiến thức cho HS: Nghiện Internet gây ảnh hưởng xấu tới sức khỏe thể chất, tinh thần, kết quả học tập và khả năng giao tiếp với mọi người xung quanh. - GV chiếu Câu hỏi – SGK tr.26, yêu cầu HS trả lời câu hỏi. Em có các biểu hiện nào trong các hành vi sau đây? a) Bỏ bê việc học hành để lên mạng. b) Hay thức khuya để sử dụng mạng. c) Thấy tức giận, cáu kỉnh khi không được sử dụng máy tính. d) Nói dối khi có người hỏi về thời gian em truy cập mạng. e) Thích dành thời gian trên mạng hơn là với gia đình, bạn bè. f) Mất hứng thú với những hoạt động thú vị trước đây, khi em chưa sử dụng mạng. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin SGK, quan sát Hình 5.2, Hình 5.3 – SGK tr.25, 26, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trình bày về: + Biểu hiện của bệnh nghiện Internet. + Một số tác hại ảnh hưởng tới người nghiện Internet. - GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và kết luận. - GV chuyển sang kiến thức mới Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu cách phòng tránh bệnh nghiện Internet Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS đọc nhiệm vụ trong Hoạt động 5 – SGK tr.26, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi: Người bị bệnh nghiện Internet có thể được ví như một cái cây có nguy cơ úa tàn. Em hãy cùng các bạn trong nhóm của mình vẽ một cây tương tự như hình bên lên một tờ giấy to để tạo một tấm áp phích bằng cách vẽ thêm lá, hoa cho cây và ghi trên đó những điều nên làm để phòng tránh bệnh nghiện Internet, giúp cây xanh tươi trở lại.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK – tr.27 và tóm tắt lại kiến thức cho HS: Một số lời khuyên để không biến mình thành một người nghiện Internet: + Chia sẻ: Tìm một người tin tưởng để thường xuyên chia sẻ, tâm sự. Bố mẹ, thầy cô, anh chị em ruột là những người phù hợp nhất.
+ Rời xa: Di chuyển máy tính khỏi phòng riêng của mình. + Giới hạn: Cài đặt phần mềm giới hạn thời gian sử dụng Internet như Romaco Timeout, Norton Online Family,…
Romaco Timeout. + Theo đuổi: Tìm và theo đuổi những sở thích, thói quen tốt như đọc sách, chơi thể thao, tham gia dự án làm từ thiện,…
- GV chốt kiến thức cho HS: Dành thời gian với người thân và bạn bè, hạn chế để thiết bị kết nối Internet trong phòng riêng, giới hạn thời gian sử dụng, theo đuổi những sở thích không liên quan quá nhiều đến thiết bị điện tử là những cách thức tốt để phòng tránh nguy cơ nghiện Internet. - GV lưu ý: Cha mẹ cần bảo vệ con cái. Hãy cởi mở giao tiếp với con, hướng dẫn con sử dụng Internet một cách an toàn, đúng mực thay vì cấm đoán.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin SGK tr. 27, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trình bày về: Một số lời khuyên để không trở thành một người nghiện Internet. - GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và kết luận. - GV chuyển sang phần Luyện tập. | 3. Tác hại và cách phòng tránh bệnh nghiện Internet a) Biểu hiện và tác hại của bệnh nghiện Internet Trả lời HĐ4: 1. Trung bình một ngày em sử dụng máy tính trong 5 giờ. 2. Em có chơi trò chơi điện tử và sử dụng mạng xã hội và sử dụng khoảng 400 giờ một tuần. 3. Các biểu hiện và tác hại của bệnh nghiện Internet là: - Biểu hiện: + Sử dụng Internet quá nhiều giờ trong ngày. + Thức rất khuya và không rời khỏi máy tính. + Thay đổi tâm trạng và thường xuyên bồn chồn khi không được sử dụng Internet. + Từ chối mọi mối quan hệ, hoạt động chỉ để sử dụng Internet. + Không kiểm soát được khoảng thời gian bỏ ra để lên mạng. - Tác hại: + Sức khỏe suy giảm, đau mắt, mỏi mắt dẫn đến cận thị. + Ngại giao tiếp, sợ đám đông. + Thành tích học tập/làm việc kém hiệu quả. + Thường xuyên trong trạng thái mệt mỏi. + Trí nhớ giảm sút khi thức quá khuya và sử dụng Internet quá nhiều. + Ảnh hưởng đến cột sống do ngồi quá nhiều. + Dễ bị lợi dụng bởi những kẻ xấu trên mạng. * Câu trả lời: Tác hại ảnh hưởng tới người nghiện Internet là: - Thiếu giao tiếp với thế giới xung quanh - Khó tập trung vào công việc, học tập - Tăng nguy cơ tham gia vào các vụ bắt nạt trên mạng - Dễ bị dẫn dắt đến các trang thông tin xấu. - Dễ bị nghiện trò chơi trực tuyến
* Câu hỏi: Em không có biểu hiện nào trong các hành vi trên. b) Cách phòng tránh bệnh nghiện Internet * Trả lời HĐ5: Gợi ý: Những điều nên làm để phòng tránh bệnh nghiện Internet: + Tham gia các hoạt động ngoại khóa ngoài trời nhiều hơn. + Đặt kế hoạch sử dụng thời gian thích hợp và nghiêm túc với nó. + Tập thể dục thường xuyên. + Thời gian rảnh nên đọc sách, tụ tập với bạn bè chứ không ngồi trước máy tính. + Tìm một hoạt động yêu thích như ca hát, nấu nướng, đọc sách,... để thay thế. + Không để máy tính trong khoảng cách quá gần. + Hoàn tất việc học, làm bài tập về nhà trước khi muốn sử dụng máy tính. | - 4.3.TC1a: Giải thích được những cách thức cơ bản và phổ biến để tránh rủi ro và đe dọa đối với sức khỏe thể chất và tinh thần khi sử dụng công nghệ số. - 4.3.TC1b: Quản lý thời gian sử dụng màn hình và duy trì lối sống lành mạnh. |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..

















