Giáo án NLS Tin học 7 kết nối Bài 7: Tính toán tự động trên bảng tính
Giáo án NLS Tin học 7 kết nối tri thức Bài 7: Tính toán tự động trên bảng tính. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tin học 7.
=> Giáo án tích hợp NLS Tin học 7 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 7: TÍNH TOÁN TỰ ĐỘNG TRÊN BẢNG TÍNH
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nhận biết được một số kiểu dữ liệu trên bảng tính.
- Biết cách nhập và sao chép công thức trên bảng tính.
- Giải thích được việc đưa các công thức vào bảng tính là một cách điều khiển tính toán tự động trên dữ liệu.
2. Năng lực
a. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có sáng tạo khi tham gia các hoạt động tin học.
b. Năng lực riêng:
- Sử dụng được công thức, tạo được bảng tính đơn giản có số liệu tính toán bằng công thức.
c. Năng lực số:
- 1.1.TC1a: Giải thích được nhu cầu thông tin.
- 1.3.TC1a: Lựa chọn được dữ liệu, thông tin và nội dung để tổ chức, lưu trữ và truy xuất chúng một cách thường xuyên trong môi trường số.
- 2.1.TC1a: Thực hiện được các tương tác được xác định rõ ràng và thường xuyên với các công nghệ số.
- 3.1.TC1b: Thể hiện được bản thân thông qua việc tạo ra các nội dung số thông thường và được xác định rõ ràng.
- 5.2.NC1a: Đánh giá và lựa chọn các công cụ số, giải pháp công nghệ phù hợp để giải quyết các nhu cầu phức tạp.
- 5.2.NC1b: Áp dụng được các công cụ số khác nhau và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết vấn đề.
- 6.2.TC1a: Sử dụng được các công cụ AI trong công việc và học tập hàng ngày.
3. Phẩm chất
- Rèn luyện tính cẩn thận, chăm chỉ, làm việc khoa học, chính xác.
- Rèn luyện tính cẩn thận, chăm chỉ, làm việc khoa học, chính xác.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SGV, SBT Tin học 7.
- Phòng thực hành máy tính kết nối Internet, máy chiếu.
- Tệp THXanh-2.xlxs để sẵn sàng cho bài thực hành.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Tin học 7, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Kiểu dữ liệu trên bảng tính
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS phân biệt được dữ liệu trên ô tính sẽ bao gồn:
- 3 kiểu dữ liệu chính: số, chữ (văn bản) và ngày tháng.
- Công thức. Biểu thức có thể chứa các phép tính toán học như +, -, *, /, ^.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin SGK – tr.34, quan sát Hình 7.1, Hình 7.2, Bảng 7.1 và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được vào vở: các kiểu dữ liệu chính, công thức được nhập theo cú pháp =<biểu thức>.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | ||||||||
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS quan sát Hình 7.1, Hình 7.2 và trả lời câu hỏi trong Hoạt động 1 – SGK – tr.34: 1. Bảng tính điện tử nhận biết được các kiểu dữ liệu nào? 2. Các kiểu dữ liệu đó được thể hiện như thế nào trong bảng tính?
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK tr.34 và tóm tắt kiến thức để HS ghi nhớ: + Khi nhập dữ liệu vào các ô, phần mềm sẽ tự động nhận biết được kiểu dữ liệu và hiển thị theo khuôn dạng mặc định. + Các kiểu dữ liệu cơ bản mà phần mềm nhận dạng được là văn bản, số, ngày tháng,… + Khả năng hỗ trợ tính toán là đặc trưng ưu việt của các chương trình bảng tính. + Muốn nhập công thức cần gõ dấu “=” đầu tiên, sau đó gõ biểu thức. + Các phép toán đơn giản là +, –, *, /, ^. + Công thức tính toán có thể chứa các số, phép toán và các dấu ngoặc tròn. - GV yêu cầu HS quan sát Bảng 7.1 để biết thêm về một số kí hiệu phép toán dùng trong phần mềm bảng tính:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ghi nhớ” - GV chia lớp thành các 2 đội và chiếu các biểu thức toán học lên trên bảng. Hai đội sẽ phải viết lại bằng công thức đúng trong phần mềm bảng tính để có thể hiển thị ra kết quả mà không bị lỗi. Đội nào tìm ra kết quả các kiểu thức nhanh nhất và đúng nhất sẽ dành chiến thắng.
- GV thao tác ngay trên máy tính để HS quan sát, sau đó yêu cầu HS thao tác trên máy tính của mình. - GV chốt kiến thức: + Mỗi ô dữ liệu trong bảng tính sẽ thuộc một trang các kiểu sau: • Kiểu dữ liệu số, chữ, ngày tháng được nhập trực tiếp. • Kiểu dữ liệu công thức được nhập theo cú pháp: =<biểu thức>. - GV nhấn mạnh: Kết quả của công thức sẽ phải là số, ngày tháng hoặc kí tự, vậy kết quả của công thức sẽ được phần mềm tự động căn hàng tùy thuộc kiểu dữ liệu của nó. - Để HS hiểu rõ hơn, GV có thể cho HS thao tác và nhập một vài công thức sai để xem phần mềm cho ra kết quả như thế nào. - GV chiếu phần Câu hỏi – SGK tr.35, yêu cầu HS thảo luận trả lời: Trong phần mềm bảng tính, công thức tính nào dưới đây sai? Vì sao? A. = 5^2 + 6*101 B. = 6*(3+2)) C. = 2(3+4) D. = 1^2 + 2^2 Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin SGK – tr.34, quan sát Hình 7.1, Hình 7.2, Bảng 7.1 và trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trình bày về: + Các kiểu dữ liệu trong bảng tính. + Cú pháp của công thức trong bảng tính =<biểu thức>. + Một số kí hiệu phép toán trong phần mềm bảng tính. - GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và kết luận - GV chuyển sang nội dung mới. | 1. Kiểu dữ liệu trên bảng tính * Trả lời HĐ1: 1. Bảng tính tự nhận biết dữ liệu là số, chữ hoặc ngày tháng. 2. Bảng tính tự động căn chỉnh theo kiểu dữ liệu vừa nhập. * Câu hỏi: A. = 5^2 + 6*101 → công thức đúng B. = 6*(3+2)) → công thức sai vì thừa một dấu ngoặc “)”. C. = 2(3+4) → công thức sai vì giữa 2 và (3+4) không có phép toán. D. = 1^2 + 2^2 → công thức đúng. |
Hoạt động 2: Công thức trong bảng tính
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được:
- Cách nhập đúng công thức liên quan đến dữ liệu từ các ô hay vùng khác.
- Ý nghĩa tính toán tự động của công thức khi dữ liệu của các ô liên quan thay đổi.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin SGK, quan sát Bảng 7.3 - Hình 7.6 – SGK tr.35,36, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS biết cách nhập đúng công thức trong bảng tính và ý nghĩa tính toán tự động.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 3: Sao chép ô tính chứa công thức
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được:
- Cách sao chép ô dữ liệu có công thức sang một vị trí khác.
- Ý nghĩa về tính bảo toàn quan hệ tương đối giữa địa chỉ ô chứa công thức và địa chỉ các ô, vùng trong công thức.
b. Nội dung: GV trình bày nhiệm vụ; HS đọc thông tin SGK, quan sát Hình 7.7, Hình 7.8 – SGK tr.36 và thực hành nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập: HS biết cách các bước sao chép ô tính chứa công thức.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia lớp thành các nhóm, yêu cầu HS quan sát Ví dụ 1 sau, nhập dữ liệu trên máy tính và thực hiện thao tác sao chép: Em hãy sao chép công thức ở ô E5 xuống ô E6, E7 để tính diện tích hình chữ nhật MNPQ và hình chữ nhật STUV. Sau đó, thảo luận Hoạt động 3.
- Sau khi thực hiện xong ví dụ trên, GV yêu cầu các nhóm trao đổi, thảo luận câu hỏi trong Hoạt động 3: 1. Khi sao chép ô tính chứa công thức hoặc vùng có chứa công thức thì các công thức này sẽ được sao chép như thế nào? 2. Chức năng tính toán tự động của công thức có được bảo toàn hay không khi sao chép dữ liệu? Nếu có thì được thể hiện như thế nào? - Sau khi nêu xong các bước, GV yêu cầu HS nêu kết quả của Ví dụ 1:
- GV yêu cầu HS đọc nội dung kiến thức trong SGK – tr.36, 37 và nêu các bước sao chép ô tính chứa công thức. - GV yêu cầu HS quan sát Hình 7.7 và Hình 7.8 – SGK – tr.36 và giải thích cho HS hiểu cách sao chép ô dữ liệu từ E4 xuống các ô E5, E6:
+ Công thức gốc tại ô E4 là = C4*D4. Quan hệ giữa ô có công thức (E4) và các ô liên quan C4, D4 là: • C4 nằm ngay bên trái E4, cách 1 ô. • D4 nằm ngay bên trái liền kề E4. → Tại ô E4 có công thức = C4*D4 nên việc sao chép dữ liệu này sẽ kéo theo sao chép cả công thức. Khi sao chép, ví dụ sang E5 thì công thức = C4*D4 sẽ thành = C5*D5 → vị trí tương đối giữa các ô tham chiếu và ôm có thông thức sẽ không thay đổi → Bảo toàn quan hệ tương đối giữa các vị trí của ô có công thức và các ô có liên quan trong công thức. → Việc giữ nguyên vị trí tương đối giữa các ô tham chiếu và ô chứa công thức khi sao chép là tính năng đặc biệt nhất của mọi phần mềm bảng tính - GV chốt kiến thức với HS: + Khi sao chép một ô có công thức chứa địa chỉ, các địa chỉ được điều chỉnh để giữ nguyên vị trí tương đối giữa ô chứa công thức và ô có địa chỉ trong công thức. + Chức năng tính toán tự động của phần mềm bảng tính còn được thể hiện khi sao chép công thức. - GV chiếu phần Câu hỏi – SGK tr.37 và yêu cầu HS thảo luận nhóm để đưa ra câu trả lời: Câu 1. Trong ví dụ trên nếu chúng ta sao chép công thức từ ô E4 sang ô E10 thì công thức tại ô E10 là gì? Câu 2. Giả sử tại ô G10 có công thức G10 = H10 + 2*K10. Nếu sao chép công thức này đến ô G12 thì công thức sẽ thay đổi như thế nào? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin SGK, quan sát Hình 7.7, Hình 7.8 – SGK tr.36, 37. - HS thảo luận nhóm và thực hành nhiệm vụ - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV quan sát kết quả thực hành của HS. - GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và kết luận. - GV chuyển sang kiến thức mới. | 3. Sao chép ô tính chứa công thức * Trả lời HĐ3: 1. Khi sao chép công thức thì các công thức bị thay đổi nhưng vẫn bảo toàn quan hệ tương đối giữa địa chỉ các ô có trong công thức và địa chỉ ô chứa công thức. 2. Khi sao chép công thức, do tính chất bảo toàn quan hệ địa chỉ tương đối trên nên tính năng tính toán tự động của công thức sẽ không thay đổi. * Các bước sao chép ô tính chứa công thức: - Bước 1: Chọn ô tính chứa dữ liệu cần sao chép (ô E4). - Bước 2: Nhấn tổ hợp phím Ctrl+C để sao chép dữ liệu có công thức. - Bước 3: Đánh dấu vùng muốn sao chép dữ liệu đến (E5:E6). - Bước 4: Nhấn tổ hợp phím Ctrl+V để dán dữ liệu. * Câu hỏi: Câu 1: Nếu sao chép công thức sang E10 thì công thức trở thành: = C10*D10. Câu 2: Giả sử tại ô G10 có công thức G10 = H10 + 2*K10. Nếu sao chép công thức này đến ô G12 thì công thức là: = H12 + 2*K12. | 3.1.TC1b: HS thao tác với bảng tính (sao chép ô tính chứa công thức). |
Hoạt động 4: Thực hành: Nhập thông tin dự kiến số lượng cây cần trồng của dự án
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết cách thực hành tính toán trong phần mềm bảng tính
b. Nội dung: GV trình bày nhiệm vụ; HS đọc thông tin SGK, quan sát Hình 7.9 SGK tr.37 và thực hành nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập: HS biết các thao tác tính toán trong phần mềm bảng tính.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS trả lời để luyện tập các kiến thức đã học.
c. Sản phẩm học tập: HS chọn được đáp án đúng cho câu hỏi trắc nghiệm.
d. Tổ chức hoạt động:
Nhiệm vụ 1:Trò chơi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz để củng cố toàn bài.
- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm tổng kết bài học.
Câu 1. Bạn Trung muốn nhập một công thức vào phần mềm bảng tính, bạn Trung nhập theo cách nào sau đây sẽ cho ra kết quả đúng?
A. = 6*2 + 7*3
B. 6*2 + 7*3
C. 6 x 2 + 7 x 3
D. = 6x2 + 7x3
Câu 2. Phần mềm bảng tính có chức năng gì đặc biệt so với các phần mềm soạn thảo?
A. Soạn thảo văn bản
B. Trình chiếu bài thuyết trình
C. Tính toán tự động
D. Sao lưu văn bản.
Câu 3. Bạn Nam muốn nhập công thức tính diện tích hình vuông (S = a2), khi bạn Nam muốn thay đổi độ dài cạnh hình vuông thì bạn nên nhập công thức như thế nào để kết quả cũng tự động thay đổi theo?

A. = C42
B. = 20^2.
C. = 202
D. = C4^2
Câu 4. Ô E5 có công thức là (C5 + D5)*2. Nếu sao chép công thức này đến ô E10 thì công thức sẽ thay đổi như thế nào?
A. = (C10 + D10)*2
B. (C10 + D10)*2
C. = C10 + D10*2
D. = C5 + D5)*2
Câu 5. Ô F3 có công thức (B3 + C3)^2 + (D3 + D3)*2. Nếu sao chép công thức này đến ô F5 thì công thức sẽ thay đổi như thế nào?
A. = ((B5 + C5)^2 + (D5 + D5)*2
B. = (B5 + C5)^2 + (D5 + D5)*2
C. = (B5 + C5)^2 + (D5 + D5)*2)
D. = (B5 + C5)^2) + (D5 + D5)*2
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời:
Câu 1. Đáp án A.
Câu 2. Đáp án C.
Câu 3. Đáp án D.
Câu 4. Đáp án A.
Câu 5. Đáp án B.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi phần Luyện tập – SGK tr.38
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..




