Giáo án NLS Tin học 7 kết nối Bài 2: Phần mềm máy tính

Giáo án NLS Tin học 7 kết nối tri thức Bài 2: Phần mềm máy tính. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tin học 7.

=> Giáo án tích hợp NLS Tin học 7 kết nối tri thức

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

BÀI 2: PHẦN MỀM MÁY TÍNH

I. MỤC TIÊU 

1. Mục tiêu

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Nhận thức được vai trò của phần mềm trong hoạt động của máy tính. Phân chia phần mềm thành hai loại: hệ điều hành và phần mềm ứng dụng.

2. Năng lực

a. Năng lực chung: 

  • Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô. 
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có sáng tạo khi tham gia các hoạt động tin học.

b. Năng lực riêng:

  • Giải thích được sơ lược chức năng điều khiển và quản lí của hệ điều hành, qua đó phân biệt được hệ điều hành với phần mềm ứng dụng. 
  • Nêu được tên một số phần mềm ứng dụng đã sử dụng. Giải thích được phần mở rộng của tên tệp cho biết tệp thuộc loại gì, nêu được ví dụ minh họa. 

c. Năng lực số:

  • 1.1.TC1a: Giải thích được nhu cầu thông tin.
  • 1.1.TC1b: Tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
  • 1.3.TC1a: Lựa chọn được dữ liệu, thông tin và nội dung để tổ chức, lưu trữ và truy xuất chúng một cách thường xuyên trong môi trường số.
  • 2.1.TC1a: Thực hiện được các tương tác được xác định rõ ràng và thường xuyên với các công nghệ số.
  • 5.1.TC1a: Xác định, hiểu và vận hành hệ thống kĩ thuật số.
  • 5.2.TC1b: Lựa chọn được các công cụ số và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết vấn đề.
  • 6.2.TC1a: Sử dụng được các công cụ AI trong công việc và học tập hàng ngày.
  • 6.1.TC1a: Giải thích được nguyên tắc hoạt động cơ bản của AI.

3. Phẩm chất

  • Nhận ra được trong một tổ chức, các thành viên có vai trò, vị trí khác nhau để thực hiện mục tiêu chung. Từ đó, tự giác củng cố ý thức tổ chức kỉ luật. 

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • KHBD, SGK, SGV, SBT Tin học 7.
  • Phòng thực hành máy tính kết nối Internet, máy chiếu. 
  • Phiếu học tập.
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
  • Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz.

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Tin học 7, vở ghi. 

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: HS phân biệt được hoạt động có tính chất điều hành và những hoạt động khác. Qua đó, có thể liên hệ với đặc điểm của hệ điều hành trong phần kiến thức. 

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS thảo luận theo nhóm và trả lời câu hỏi. 

c. Sản phẩm học tập: HS trả lời được câu hỏi thể hiện chức năng điều hành nhóm của bạn An.

d. Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV hướng dẫn HS đọc đoạn văn bản ngắn SGK tr.10 và rút ra hai điểm cụ thể:

+ Nếu không có chương trình máy tính (phần mềm), thành phần thiết bị chỉ là khối vật chất không phản hồi.

+ Xác định hai loại phần mềm để tìm hiểu trong hai mục của bài học: hệ điều hành và phần mềm ứng dụng. 

- GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu các nhóm thảo luận và trả lời câu hỏi: 

Trong dự án Sổ lưu niệm, bạn An đóng vai trò trưởng nhóm. Em hãy chọn ba công việc thể hiện chức năng điều hành nhóm của bạn An trong những công việc sau đây:

a) Mô tả nội dung sổ lưu niệm bằng phần mềm sơ đồ tư duy.

b) Quản lí công việc của cả nhóm, theo dõi thời gian thực hiện.

c) Định dạng và sắp xếp các đoạn văn bản trong sổ lưu niệm.

d) Phân công nhiệm vụ và kết nối các hoạt động của các thành viên.

e) Thiết kế bài giới thiệu sản phẩm bằng phần mềm trình chiếu.

f) Thay mặt cả nhóm, trao đổi thông tin với cô giáo và các nhóm khác.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.

- HS đọc thông tin đoạn văn bản.

- HS thảo luận theo nhóm và trả lời câu hỏi.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi: 3 phương án đúng là b) d) f) tương ứng với những đặc điểm trong hoạt động điều hành là quản lí, điều khiển và tạo môi trường cho các hoạt động khác, nhất là trao đổi thông tin. 

- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.

[6.2.TC1a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.

2.1.TC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).

1.1.TC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.]

- GV dẫn dắt HS vào bài học: Phần mềm máy tính là một tập hợp các hướng dẫn cho phép người dùng tương tác với máy tính, phần cứng hoặc thực hiện các tác vụ. Không có các chương trình phần mềm, phần lớn hoạt động của máy tính sẽ trở nên vô nghĩa. Để nhận thức được vai trò của phần mềm trong hoạt động của máy tính, chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 2: Phần mềm máy tính. 

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Hệ điều hành

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được:

- Khái niệm hệ điều hành.

- Một số hệ điều hành dành cho máy tính, điện thoại thông minh và máy tính bảng. 

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin SGK.10 và trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được vào vở:

- Vai trò của hệ điều hành trong hoạt động của máy tính.

- Những chức năng cơ bản của hệ điều hành.

- Mô tả được mối liên hệ giữa các thành phần tham gia vận hành máy tính.

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 2: Phần mềm ứng dụng

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được:

- Phần mềm ứng dụng là gì.

- Nhận biết loại tệp.

- Phân biệt hệ điều hành và phần mềm ứng dụng. 

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin SGK, quan sát Bảng 2.1 SGK tr. 11, 12 và trả lời câu hỏi. 

c. Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được vào vở:

- Chức năng của phần mềm ứng dụng.

- Một số phần mềm ứng dụng. 

- Mối liên hệ giữa phần mềm ứng dụng, loại tệp và phần mở rộng. 

- Vai trò khác nhau của hệ điều hành và phần mềm ứng dụng đối với sự vận hành của máy tính 

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS theo nhóm và thực hiện nhiệm vụ: Em hãy ghép mỗi loại tệp ở cột bên trái với một phần mở rộng tệp phù hợp ở cột bên phải. 

Loại tệpPhần mở rộng
1) Tài liệu worda) .ipg, .png, .bmp
2) Chương trình viết bằng Scratchb) .exe, .com, .bat, .msi
3) Hình ảnhc) .sb, .sb2, .sb3
4) Ứng dụngd) .ppt, .pptx
5) Trang webe) .htm, .html
6) Bài trình bày PowerPointf) .doc, .docx

- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK tr.11 và cho biết:

+ Nêu vai trò của phần mềm ứng dụng.

+ Kể tên một số phần mềm ứng dụng.

+ Em có nhận xét gì về mối liên hệ giữa phần mềm ứng dụng, loại tệp và phần mở rộng. 

- GV lưu ý HS:  

+ Phần mở rộng của tệp thường có từ 1-3 kí tự.

+ Có 1 số phần mềm ứng dụng cho phép phần mở rộng nhiều hơn 3 kí tự (.docx, .html,….). 

- GV chiếu phần Câu hỏi – SGK tr.12, yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi và trả lời câu hỏi: 

Câu 1. Em hãy chỉ ra các phần mềm ứng dụng trong các phương án sau:

A. Linux                B. Gmail         C. UnikeyNT       

D. Windows 8      E. Zalo

F. Windows Media Player

Câu 2. Em hãy chỉ ra các loại tệp sử dụng được với Windows Media Player.

A. .mp3         B. .jpg        C. .avi       

D. .mp4        E. .txt

- GV yêu cầu HS đọc nội dung thông tin SGK và cho biết: Sự khác nhau giữa hệ điều hành và phần mềm ứng dụng là gì?

- GV yêu cầu HS đọc Bảng 2.1 để phân biệt được được hệ điều hành và phần mềm ứng dụng. 

Tiêu chíHệ điều hànhPhần mềm ứng dụng
Tương tác với phần cứngTrực tiếp quản lí và vận hành phần cứng như bàn phím, chuột, màn hình, máy inTương tác với phần cứng thông qua hệ điều hành. 
Sự cần thiếtPhải cài đặt đầu tiên để máy tính hoạt động được.Cài đặt hoặc không, tùy theo yêu cầu của người sử dụng.
Phụ thuộcTạo môi trường để cài đặt và chạy phần mềm ứng dụng.Chạy trong môi trường hệ điều hành. Được lựa chọn phù hợp với hệ điều hành.
Ví dụWindows, iOS,…Photoshop, Mind Maple,…

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin SGK, quan sát Bảng 2.1 SGK tr. 11, 12 và trả lời câu hỏi. 

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trình bày về:

+ Chức năng của phần mềm ứng dụng.

+ Một số phần mềm ứng dụng. 

+ Mối liên hệ giữa phần mềm ứng dụng, loại tệp và phần mở rộng. 

+ Vai trò khác nhau của hệ điều hành và phần mềm ứng dụng đối với sự vận hành của máy tính 

- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và kết luận:

 - GV chuyển sang phần Luyện tập.

2. Phần mềm ứng dụng

a. Phần mềm ứng dụng

Loại tệpPhần mở rộng
1) Tài liệu wordf) .doc, .docx
2) Chương trình viết bằng Scratchc) .sb, .sb2, .sb3
3) Hình ảnha) .ipg, .png, .bmp
4) Ứng dụngb) .exe, .com, .bat, .msi
5) Trang webe) .htm, .html
6) Bài trình bày PowerPointd) .ppt, .pptx

- Vai trò của phần mềm ứng dụng: Giúp con người thực hiện những công việc cụ thể, thể hiện được lợi ích của máy tính. 

- Một số phần mềm ứng dụng: Soạn thảo văn bản, sơ đồ tư duy, trình duyệt,…

→ Có phần mềm chạy trực tuyến trên internet hoặc cài đặt lên đĩa cứng. 

- Mối liên hệ giữa phần mềm ứng dụng, loại tệp và phần mở rộng:

+ Mỗi loại tệp dữ liệu có thể được xử lí bằng một số phần mềm ứng dụng khác nhau.

+ Mỗi loại phần mềm ứng dụng chỉ xử lí một số loại dữ liệu nhất định, được lưu trữ dưới dạng tệp.

+ Mỗi tệp dữ liệu lưu trữ một loại dữ liệu theo định dạng riêng, có thể nhận biết được qua phần mở rộng của tên tệp.

Câu hỏi:

Câu 1. Đáp án B, C, E, F.

Câu 2. Đáp án A, C, D.

b. Phân biệt hệ điều hành và phần mềm ứng dụng:

- Hệ điều hành là phần mềm được sử dụng để quản lí các thành phần của máy tính và điều khiển máy tính hoạt động.

- Phần mềm ứng dụng được dùng để thực hiện yêu cầu xử lí thông tin cụ thể của người sử dụng.

1.3.TC1a: Tổ chức, lưu trữ và quản lí dữ liệu số.

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học.

b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học, kiến thức thực tế để trả lời câu hỏi. 

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS trong phần Vận dụng SGK tr.12

d. Tổ chức hoạt động:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV nêu yêu cầu: Khi tải Scratch để cài đặt lên máy tính, tại sao cần phải chọn phiên bản phù hợp với hệ điều hành trên máy tính của em?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học, kiến thức thực tế và trả lời câu hỏi. 

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trả lời: Khi tải Scratch để cài đặt lên máy tính, cần phải chọn phiên bản phù hợp với hệ điều hành trên máy tính vì nếu lựa chọn không đúng, phần mềm cài đặt sẽ không chạy được, bởi nó phụ thuộc vào hệ điều hành. 

- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, kết thúc tiết học.

[5.1.TC1a: Xác định, hiểu và vận hành hệ thống kĩ thuật số (hiểu được rằng phần mềm sẽ không chạy được nếu không tương thích với phần mềm).]

E. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

  • Ôn lại kiến thức đã học.
  • Làm bài tập trong Sách bài tập Tin học 7.
  • Đọc và tìm hiểu trước Bài 3: Quản lí dữ liệu trong máy tính. 

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Tin học 7 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay