Giáo án NLS Tin học 7 kết nối Bài 8: Công cụ hỗ trợ tính toán
Giáo án NLS Tin học 7 kết nối tri thức Bài 8: Công cụ hỗ trợ tính toán. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tin học 7.
=> Giáo án tích hợp NLS Tin học 7 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 8: CÔNG CỤ HỖ TRỢ TÍNH TOÁN
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu
Sau bài học này, HS sẽ:
- Thực hiện được một số phép toán thông dụng, sử dụng được một số hàm đơn giản như MAX, MIN, SUM, AVERAGE, COUNT,…
2. Năng lực
- Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có sáng tạo khi tham gia các hoạt động tin học.
- Năng lực riêng:
- Sử dụng được một số hàm cơ bản hỗ trợ tính toán bằng công thức
- Năng lực số:
- 6.1.TC1a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
- 2.1.TC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).
- 1.1.TC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.
- 5.2.TC1b: Lựa chọn và sử dụng được các hàm tính toán phù hợp.
- 6.1.TC1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản trên các công cụ AI (tìm kiếm thông tin.
- 1.3.TC1b: Sắp xếp dữ liệu một cách trật tự trong một môi trường có cấu trúc.
- 1.2. TC1b: Đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số.
3. Phẩm chất
- Rèn luyện tính cẩn thận, chăm chỉ, làm việc khoa học, chính xác.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, SBT Tin học 7.
- Phòng thực hành máy tính kết nối Internet, cài đặt sẵn phần mềm Excel, máy chiếu.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
- Tệp THXanh-3.xlxs để cho bài thực hành.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Tin học 7.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS làm quen với các công thức, biểu thức đã biết để có thể hiểu được nội dung chính của bài học là các hàm trên phần mềm bảng tính.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS thảo luận theo nhóm và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời được câu hỏi thể hiện chức năng điều hành nhóm của bạn An.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Trong bài trước, các em đã học cách tính toán theo công thức trên trang tính. Em hãy nối các biểu thức toán học sau thành các công thức trên phần mềm bảng tính:
| Biểu thức toán học | Công thức trên phần mềm trang tính | |
| 1) (25 + 16) x 2 | a) = (45 – 10)*2^2 | |
| 2) 163 + 4 | b) = (56 + 4)/3 – 5 | |
| 3) (56 + 4) : 3 – 5 | c) = (25 + 16)*2 | |
| 4) (45 – 10) x 22 | d) = 15 + 4 + 4*7 – 2*5 | |
| 5) 15 + 4 + 4 x 7 – 2 x 5 | e) = 16^3 + 4 |
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.
- HS trả lời câu hỏi
- HS đọc thông tin đoạn văn bản.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi: 1 – c, 2 – e, 3 – b, 4 – a, 5 – d
- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
[6.1.TC1a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
2.1.TC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).
1.1.TC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.]
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Trong bài trước em đã biết tính toán theo công thức trên trang tính. Phần mềm bảng tính còn có các hàm giúp em tính toán. Trong phần mềm bảng tính, hàm là công thức (hoặc kết hợp nhiều công thức) được định nghĩa từ trước. Hàm được sử dụng để thực hiện tính toán theo công thức với các giá trị dữ liệu cụ thể. Phần mềm bảng tính có rất nhiều hàm có sẵn hỗ trợ tính toán, ví dụ hàm tính tổng, hàm đếm, hàm tính giá trị trung bình,… Để hiểu rõ hơn về các hàm trong phần mềm bảng tính, chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 8: Công cụ hỗ trợ tính toán.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Hàm trong bảng tính
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được:
- Khái niệm hàm trên bảng tính, phân biệt được tên hàm, tham số của hàm, ý nghĩa của hàm và cách viết hàm.
- Cách sử dụng hàm trong công thức.
- Cách nhập công thức là hàm vào bảng tính.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin SGK.39, 40, quan sát Hình 8.1 – Hình 8.4 và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được vào vở: khái niệm hàm trên bảng tính, phân biệt các loại hàm và ý nghĩa của từng hàm, cách sử dụng hàm trong công thức.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Một số hàm tính toán cơ bản
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động:
- HS làm quen với một số hàm cơ bản hỗ trợ tính toán như SUM, AVERAGE, MIN, MAX, COUNT
- HS biết được ý nghĩa của một số hàm tính toán đơn giản như tính tổng, tính min, max, tính giá trị trung bình cộng và hàm đếm.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ. HS đọc hướng dẫn trong SGK tr.41, 42, quan sát Hình 8.5, Bảng 8.1, Bảng 8.2..
c. Sản phẩm học tập: HS thực hành sử dụng mạng xã hội: tạo tài khoản, sử dụng các chức năng của mạng xã hội và tương tác với các bạn.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS quan sát Hình 8.5 và trả lời câu hỏi: Em hãy xem lại dữ liệu của dự án Trường học xanh và cho biết em cần tính toán những gì? Các yêu cầu tính toán đó có thể diễn tả bằng các hàm như thế nào?
Hình 8.5. Các yêu cầu cần tính toán - GV yêu cầu HS đọc mục thông tin – SGK – tr.41 và trả lời câu hỏi: Em hãy nêu ý nghĩa của các hàm vừa nêu ở Hoạt động 3. - GV tổ chức trò chơi “Ai tính toán nhanh hơn”: GV chia lớp thành 2 đội và yêu cầu: + Đội 1: Thực hiện các yêu cầu tính toán kia bằng máy tính CASIO (hoặc VINACAL) và nhập kết quả vào cột K. + Đội 2: Sử dụng các hàm có trong bảng tính để thực hiện các yêu cầu tính toán và nhập kết quả vào cột K. → Sau đó 2 đội thử thay đổi số liệu ngẫu nhiên có trong trang tính và nhận xét xem: “Khi thay đổi dữ liệu trong bảng tính thì kết quả của đội nào vẫn giữ nguyên và kết quả của đội nào thay đổi?” - Sau khi kết thúc trò chơi, GV yêu cầu HS quan sát Bảng 8.1 và chiếu kết quả đúng của Hình 8.5 để 2 đội so sánh.
- GV yêu cầu HS: Sử dụng Chatbot AI tìm hiểu một số hàm thông dụng trong Excel (SUM, AVERAGE, MIN, MAX, COUNT).
- GV lưu ý với HS: + Tất cả các hàm trên đều chỉ xử lí các ô có dữ liệu số có trong tham số của hàm. Hàm sẽ bỏ qua các ô dữ liệu chứa văn bản hoặc ô trống. + Ví dụ: Các cách viết hàm sau đều báo lỗi vì trong tham số có chứa kiểu dữ liệu văn bản. = SUM(1,2,”ba”,”mẹ”) = AVERAGE(1,2,”ba”,”mẹ”) = MIN(1,2,”ba”,”mẹ”) =MAX(1,2,”ba”,”mẹ”) + Riêng hàm COUNT thì khi tính toán sẽ bỏ qua các tham số là chữ. Ví dụ =COUNT(“One”,1,2,”ba”,”mẹ”) = 2 + Các phần mềm bảng tính thường dùng dấu chấm “.” để ngăn cách phần nguyên và phần thập phân, dùng dấu phẩy “,” để ngăn cách các chữ số hàng nghìn, hàng triệu,… - GV chiếu Câu hỏi – SGK tr.42 và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Mỗi hàm sau cho kết quả như thế nào? a) SUM (1,3, "Hà Nội", "Zero", 5) b) MIN (3,5, "One", 1) c) COUNT (1,3,5,7) Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thực hiện các yêu cầu của GV. - HS nhập lệnh cho AI: “Hàm … có cấu trúc, ý nghĩa như thế nào? Hãy giải thích kèm ví dụ minh hoạ.” - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS đọc kết quả từ AI, đối chiếu với SGK và rút ra kết luận. - GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi. - GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và kết luận. - GV chuyển sang nội dung mới. | 2. Một số hàm tính toán cơ bản * Trả lời HĐ3: - Những yêu cầu cần tính toán trong dự án Trường học xanh là: + Tính trung bình mỗi lớp sẽ trồng bao nhiêu cây? + Tính số cây hoa Dừa cạn lớn nhất một lớp sẽ trồng là bao nhiêu? + Tính số cây hoa Mười giờ ít nhất một lớp sẽ trồng là bao nhiêu? + Tính số lớp sẽ trồng hoa Hồng. + Tính lớp 7B sẽ trồng bao nhiêu loài hoa? - Các yêu cầu tính toán đó có thể diễn tả bằng hàm: + Tính trung bình mỗi lớp sẽ trồng bao nhiêu cây? → hàm AVERAGE + Tính số cây hoa Dừa cạn lớn nhất một lớp sẽ trồng là bao nhiêu? → hàm MAX + Tính số cây hoa Mười giờ ít nhất một lớp sẽ trồng là bao nhiêu? → hàm MIN + Tính số lớp sẽ trồng hoa Hồng. → hàm COUNT + Tính lớp 7B sẽ trồng bao nhiêu loài hoa? → hàm COUNT * Ý nghĩa các hàm: - Hàm AVERAGE: tính trung bình. - Hàm MAX: tính giá trị lớn nhất. - Hàm MIN: tính giá trị nhỏ nhất. - Hàm COUNT: đếm các ô có giá trị số trong một vùng bảng tính. * Câu hỏi: a) #VALUE! → vì tham số không được là văn bản. b) #VALUE! → vì tham số không được là văn bản. c) 4 | - 6.1.TC1b: HS sử dụng AI tìm hiểu kiến thức. - 5.2.TC1b: HS biết cách sử dụng một số hàm trong bảng tính. |
Hoạt động 3: Thực hành: Tính toán trên dữ liệu trồng cây thực tế
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết sử dụng các hàm tính toán vào trong ví dụ cụ thể.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ. HS đọc hướng dẫn trong SGK tr.42-44, quan sát Hình 8.6, Hình 8.7.
c. Sản phẩm học tập: HS thực hành sử dụng các hàm tính toán cơ bản vào nhiệm vụ cụ thể.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS chọn được đáp án đúng cho câu hỏi trắc nghiệm.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học, kiến thức thực tế để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS trong phần Vận dụng SGK tr.44
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu yêu cầu: Em hãy tạo bảng tính và nhập dữ liệu ghi lại các khoản chi tiêu của gia đình em trong một tháng. Sử dụng các hàm để tính toán và trả lời những câu hỏi sau:
a) Tổng số tiền chi tiêu một tháng là bao nhiêu?
b) Khoản chi tiêu nhiều nhất, ít nhất là bao nhiêu?
c) Có bao nhiêu khoản đã chi?
d) Trung bình mỗi ngày chi khoảng bao nhiêu tiền?
Em hãy chia sẻ với bố mẹ em những kết quả em tính toán được để cùng cân đối chi tiêu gia đình sao cho hợp lí.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học, kiến thức thực tế và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời:
Gợi ý:

- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, kết thúc tiết học.
[1.3.TC1b: Sắp xếp dữ liệu một cách trật tự trong một môi trường có cấu trúc (tạo bảng Excel).
5.2.TC1b: HS sử dụng được một số hàm tính toán trong Excel.]
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Làm bài tập trong Sách bài tập Tin học 7.
- Đọc và tìm hiểu trước Bài 9: Trình bày bảng tính


