Giáo án NLS Tin học 9 kết nối Bài 17: Tin học và thế giới nghề nghiệp
Giáo án NLS Tin học 9 kết nối tri thức Bài 17: Tin học và thế giới nghề nghiệp. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tin học 9.
=> Giáo án tích hợp NLS Tin học 9 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ 6: HƯỚNG NGHIỆP VỚI TIN HỌC
BÀI 17: TIN HỌC VÀ THẾ GIỚI NGHỀ NGHIỆP
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Trong bài học này, HS sẽ tìm hiểu:
- Các nghề và nhóm nghề tin học.
- Lao động tin học tại các doanh nghiệp, công tỉ.
- Bình đẳng giới trong nghề nghiệp tin học.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của GV.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có sáng tạo khi tham gia các hoạt động tin học.
Năng lực riêng:
- Trình bày được công việc đặc thù và sản phẩm chính của người làm tin học trong ít nhất ba nhóm nghề.
- Nêu và giải thích được ý kiến cá nhân (thích hay không thích,...) về một nhóm nghề nào đó.
- Nhận biết được đặc trưng cơ bản của nhóm nghề thuộc hướng Tin học ứng dụng và nhóm nghề thuộc hướng Khoa học máy tính.
- Tìm hiểu được (thông qua Internet và những kênh thông tin khác) công việc ở một số doanh nghiệp, công ti có sử dụng nhân lực thuộc các nhóm ngành đã được giới thiệu.
- Giải thích được cả nam và nữ đều có thể thích hợp với các ngành nghề trong lĩnh vực tin học.
Năng lực số:
- 1.1.TC2a: Tìm kiếm, đánh giá và chọn lọc thông tin tuyển dụng từ các nguồn uy tín để hiểu yêu cầu thực tế của thị trường lao động.
- 6.1.TC2a: Phân tích được tác động của AI đối với các vị trí việc làm truyền thống (ví dụ: AI hỗ trợ lập trình, AI thiết kế đồ họa), từ đó xác định kỹ năng cần bổ sung.
- 2.3.TC2a: Thể hiện thái độ tôn trọng sự đa dạng và bình đẳng giới khi thảo luận về nghề nghiệp trên môi trường mạng.
- 5.4.TC2a: Xác định được lỗ hổng kiến thức của bản thân so với yêu cầu nghề nghiệp và biết cách tìm kiếm khóa học/tài liệu trực tuyến để tự học.
3. Phẩm chất
- Phát triển được năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, rèn luyện được phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, kiên trì và cẩn thận trong học và tự học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV
- SGK, KHBD, SBT, bài trình chiếu (Slide), máy chiếu.
- Thông tin về một số doanh nghiệp cụ thể hoạt động trong lĩnh vực tin học. Thông tin về một số nhân vật nữ thành công trong lĩnh vực tin học trên thế giới và tại Việt Nam.
- Phòng thực hành máy tính có kết nối Internet.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với HS
- SGK, SBT, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Nghề nghiệp trong tin học
a. Mục tiêu:
- Trình bày được công việc đặc thù và sản phẩm chính của người làm tin học trong ít nhất ba nhóm nghề.
- Nêu và giải thích được ý kiến cá nhân (thích hay không thích,...) về một nhóm nghề nào đó.
- Nhận biết được đặc trưng cơ bản của nhóm nghề thuộc hướng Tin học ứng dụng và nhóm nghề thuộc hướng Khoa học máy tính.
b. Nội dung: GV chia lớp thành các nhóm và giao nhiệm vụ hoạt động nhóm, HS thảo luận thực hiện các nhiệm vụ đã được gia để hình thành kiến thức bài học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS | |||
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi hoàn thành Hoạt động 1:
- GV đặt vấn đề: Minh lo lắng việc vẽ nhân vật khó. An bảo "đã có tớ". Nhưng hiện nay, Minh có thể nhờ ai khác ngoài An không? => GV yêu cầu HS tìm hiểu một số công cụ AI tạo ảnh. - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: Sử dụng AI tìm hiểu: + Nhóm nghề thuộc hướng Khoa học máy tính + Nhóm nghề thuộc hướng Tin học ứng dụng - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm, thảo luận trả lời câu hỏi củng cố kiến thức:
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS suy nghĩ giải quyết vấn đề GV đưa ra. - HS nhận diện sự chuyển dịch của công việc: Phân tích cách các công cụ AI hỗ trợ hoặc thay thế một phần công việc thủ công trong quy trình sản xuất phần mềm. - HS sử dụng AI tìm hiểu kiến thức. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS đọc kết quả từ AI, đối chiếu với SGK và rút ra kết luận. - GV mời đại diện một số nhóm xung phong phát biểu trả lời các câu hỏi. - HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung. * Hướng dẫn trả lời câu hỏi HĐ1 SGK tr.87 - Khoa có thể làm nhà chuyên môn về phân tích và phát triển phần mềm + Đặc thù công việc: đòi hỏi nghiên cứu khoa học về hệ thống máy tính, thuật toán và cách biểu diễn các thuật thuật toán trong máy tính; sử dụng các mô hình toán học tạo ra những cách mới để biểu diễn, xử lí và trao đổi thông tin trong môi trường số + Sản phẩm chính: các ứng dụng, trang web, hệ thống và phần mềm - An có thể làm nhà thiết kế đồ họa + Đặc thù công việc: lí thuyết khoa học máy tính, sử dụng phương tiện và công cụ công nghệ thông tin để giải quyết vấn đề thực tế trong các lĩnh vực khác như ý tế, giáo dục, thương mại, truyền thông,... + Sản phảm chính: đồ họa trang web, game và đa phương tiện - Minh có thể làm nhà quản trị hệ thống + Đặc thù công việc: thiết kế, xây dựng, tích hợp và triển khai các hệ thống cơ sở dữ liệu; thiết lập chính sách và triển khai các kể hoạch bảo mật dữ liệu; thiết kế, xây dựng, cấu hình và quản trị mạng máy tính Hướng dẫn trả lời câu hỏi củng cố kiến thức SGK tr.89 HS nêu quan điểm cá nhân. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét sản phẩm của các nhóm, đánh giá thái độ làm việc của HS trong nhóm. Hộp kiến thức:
- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo. | 1. Nghề nghiệp trong tin học - Những nhóm nghề thuộc hướng Khoa học máy tính như nhà chuyên môn về phân tích và phát triển phần mềm và nhà chuyên môn về cơ sở dữ liệu và mạng máy tính,.. - Những nhóm nghề thuộc hướng Tin học ứng dụng như nhà thiết kế đồ hoạ và truyền thông đa phương tiện,…
| - 6.2.TC2a: Sử dụng AI trong học tập; HS nhận diện được sự khác biệt giữa nhóm "Sáng tạo công nghệ" (tạo ra AI, phần mềm) và nhóm "Sử dụng công nghệ" (ứng dụng AI vào nghiệp vụ), từ đó định vị vai trò của bản thân trong nền kinh tế số tương lai. |
Hoạt động 2: Tin học và thế giới nghề nghiệp
a. Mục tiêu:
- Tìm hiểu được (thông qua Internet và những kênh thông tin khác) công việc ở một số doanh nghiệp, công ti có sử dụng nhân lực thuộc các nhóm ngành đã được giới thiệu.
- Giải thích được cả nam và nữ đều có thể thích hợp với các ngành nghề trong lĩnh vực tin học.
b. Nội dung: GV chia lớp thành các nhóm và giao nhiệm vụ hoạt động nhóm, HS thảo luận thực hiện các nhiệm vụ đã được gia để hình thành kiến thức bài học.
c. Sản phẩm học tập: Đáp án cho các câu hỏi trong nhiệm vụ.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức và kĩ năng trình bày quá trình, mô tả giải pháp dạng thuật toán.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức, kĩ năng để thực hiện các nhiệm vụ luyện tập.
c. Sản phẩm học tập: Đáp án, câu trả lời của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu cá nhân HS hoàn thành nhiệm vụ luyện tập:
Nhiệm vụ A: Thực hiện phần Luyện tập SGK tr.90
1. Hãy kể tên hai công việc liên quan đến nghề nghiệp tin học trong lĩnh vực khác như y tế, giáo dục, nông nghiệp, xây dựng, giao thông....
2. Em hãy nêu ví dụ về một nghề tin học mà theo em, lao động nữ có ưu thế. Giải thích cho câu trả lời của mình.
Nhiệm vụ B: Trò chơi trắc nghiệm
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz hoặc Kahoot để củng cố toàn bài.
- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS làm Phiếu bài tập, trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm tổng kết bài học.
Câu 1: Câu nào sau đây là đúng?
A. Người lập trình làm việc không cần máy tính.
B. Sản phẩm của những người lập trình là các phần mềm giúp con người làm việc hoặc giải trí.
C. Nhóm nghề phát triển phần mềm là thiết kế nội dung để truyền đạt thông tin dưới hình thức hình ảnh, âm thanh,...
D. Những người làm việc trong lĩnh vực thiết kế đồ hoạ cần nghiên cứu về hệ thống máy tính, về thuật toán và cách biểu diễn thuật toán trong máy tính
Câu 2: Chọn phương án sai
A. Sản phẩm của đồ hoạ máy tính là những hình ảnh chỉ được dùng trong môi trường số.
B. Người thiết kế đồ hoạ máy tính cũng cần có kiến thức về mĩ thuật.
C. Người thiết kế đồ hoạ cần có phần mềm chuyên dụng.
D. Sản phẩm của những người thiết kế đồ hoạ trên máy tỉnh là trò chơi, video, in ấn và quảng cáo,...
Câu 3. Chọn phương án sai
Hầu hết các tổ chức đều có một cơ sở dữ liệu để quản lí nhân viên, hàng hoá hoặc khách hàng.
B. Sản phẩm của cơ sở dữ liệu giúp con người làm việc hiệu quả hơn.
C. Bài toán và sản phẩm của nghề làm cơ sở dữ liệu đa dạng, tuỳ theo từng
khách hàng.
D. Người làm cơ sở dữ liệu có thể không cần đào tạo đúng chuyên ngành.
Câu 4. …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và hoàn thành các câu hỏi luyện tập.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời:
Hướng dẫn nhiệm vụ A:
1. Đáp án gợi ý:
– Lĩnh vực giáo dục: GV tin học, quản trị hệ thống thông tin của nhà trường (website, - phần mềm tuyển sinh, phần mềm học trực tuyến, kho học liệu số,...).
– Lĩnh vực y tế: quản trị hệ thống thông tin (cơ sở dữ liệu khám chữa bệnh,...), an toàn thông tin và bảo mật dữ liệu,...
2. Đáp án gợi ý:
Kiểm thử phần mềm: đặc thù của công việc này là phát hiện lỗi của phần mềm trong quá trình xây dựng. Nữ giới có đặc điểm chịu khó, cẩn thận, chịu được áp lực cao,... có thể làm tốt công việc này.
Hướng dẫn trả lời câu hỏi trắc nghiệm:
| 1B | 2A | 3D | 4C | 5B | 6B | 7A |
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
[2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.
1.2.TC2b: Thực hiện phân tích, diễn giải và đánh giá được dữ liệu, thông tin và nội dung số.]
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
