Giáo án NLS Tin học 9 kết nối Bài 15: Bài toán tin học
Giáo án NLS Tin học 9 kết nối tri thức Bài 15: Bài toán tin học. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tin học 9.
=> Giáo án tích hợp NLS Tin học 9 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 15: BÀI TOÁN TIN HỌC
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Trong bài học này, HS sẽ tìm hiểu:
- Bài toán tin học và quy trình con người chuyển một phần vấn đề cho máy tính giải quyết thông qua bài toán tin học.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của GV.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có sáng tạo khi tham gia các hoạt động tin học.
Năng lực riêng:
- Giải thích được trong quy trình giải quyết vấn đề có những bước (những vấn đề nhỏ hơn) có thể chuyển giao cho máy tính thực hiện, nêu được ví dụ minh hoạ.
- Giải thích được khái niệm bài toán trong tin học là một nhiệm vụ có thể giao cho máy tính thực hiện, nêu được ví dụ minh hoạ.
- Nêu được quy trình con người giao bài toán cho máy tính giải quyết.
Năng lực số:
- 1.1.TC2a: Phân tích và xác định chính xác các trường dữ liệu đầu vào (biến số, kiểu dữ liệu) và cấu trúc dữ liệu đầu ra để phục vụ cho việc xử lý của máy tính.
- 1.2.TC2a: Sử dụng thành thạo sơ đồ khối (Flowchart) hoặc mã giả để mô hình hóa các quy trình xử lý phức tạp (có vòng lặp điều kiện).
- 5.2.TC2a: Thực hiện quy trình kiểm thử (Testing) và gỡ lỗi (Debugging) logic thông qua việc chạy mô phỏng thuật toán trên giấy (Dry Run).
- 6.1.TC2a: HS sử dụng công cụ AI trong học tập.
3. Phẩm chất
- Phát triển được năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, rèn luyện được phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, kiên trì và cẩn thận trong học và tự học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV
- SGK, KHBD, SBT, bài trình chiếu (Slide), máy chiếu.
- Một số bài toán tin học với dữ liệu đa dạng (các số, văn bản, hình ảnh, âm thanh) cùng với bối cảnh giải quyết vấn đề, xuất hiện các bài toán đó.
- Phòng thực hành máy tính cài phần mềm Scratch và có kết nối Internet.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với HS
- SGK, SBT, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Bài toán tin học
a. Mục tiêu:
- HS giải thích được khái niệm bài toán tin học.
b. Nội dung: GV chia lớp thành các nhóm và giao nhiệm vụ hoạt động nhóm, HS thảo luận thực hiện các nhiệm vụ đã được gia để hình thành kiến thức bài học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS | ||||
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS: Sử dụng AI tìm hiểu về quy trình thanh toán tiền lương. - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi hoàn thành Hoạt động 1:
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi hoàn thành Hoạt động 2:
- GV yêu cầu HS: Sử dụng AI tìm hiểu: + Thế nào là bài toán tin học? + Bài toán tin học được xác định bởi điều gì? Cho ví dụ. - GV nêu ví dụ: Tương tự, một hệ thống AI nhận diện khuôn mặt cũng là một bài toán tin học. Em hãy xác định đầu vào và đầu ra của bài toán này. - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm, thảo luận trả lời câu hỏi củng cố kiến thức:
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS sử dụng AI thực hiện nhiệm vụ được giao. - HS đọc nội dung mục 1, thực hiện nhiệm vụ được giao. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS đọc kết quả từ AI, đối chiếu với SGK và rút ra kết luận. - GV mời đại diện một số nhóm xung phong phát biểu trả lời các câu hỏi. - HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung. * Hướng dẫn trả lời câu hỏi HĐ1 SGK tr.79 Bước tính toán tiền lương. Hướng dẫn trả lời câu hỏi HĐ2 SGK tr.79 1. Nhập mức lương theo giờ của nhân viên 2. Nhập số giờ làm việc trong tuần của nhân viên 3. Kiểm tra số giờ làm việc và tính lương 4. Xuất tổng lương cho nhân viên Hướng dẫn trả lời câu hỏi củng cố kiến thức SGK tr.80: Bài toán xác định một số nguyên dương có phải là số nguyên tố hay không: Đầu vào: một số nguyên dương. Đầu ra: “Yes” hoặc “No” tương ứng với trường hợp số đã cho là số nguyên tố hoặc không. . Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét sản phẩm của các nhóm, đánh giá thái độ làm việc của HS trong nhóm. Hộp kiến thức:
- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo. | 1. Bài toán tin học - Bài toán tin học là một nhiệm vụ có thể giao cho máy tính thực hiện, được xác định bởi + Dữ liệu đầu vào: là những giá trị cho trước. + Dữ liệu đầu ra: giá trị phải tìm hoặc kết quả của hành động.
- Ví dụ một số bài toán tin học. 1) Giải phương trình 2) Tính ước số chung lớn nhất của hai số nguyên. 3) Dịch từ tiếng Việt sang tiếng Anh. | - 1.1.TC2a: Phân tích một vấn đề thực tế để xác định và định nghĩa chính xác các trường dữ liệu cần thiết cho máy tính xử lý và thông tin kết quả mong đợi. - 5.2.TC2a: Xác định nhu cầu và giải pháp công nghệ. - 6.2.TC2a: Sử dụng AI trong học tập. |
Hoạt động 2: Giải bài toán tin học
a. Mục tiêu: HS nêu được quy trình con người giao bài toán cho máy tính giải quyết.
b. Nội dung: GV chia lớp thành các nhóm và giao nhiệm vụ hoạt động nhóm, HS thảo luận thực hiện các nhiệm vụ đã được gia để hình thành kiến thức bài học.
c. Sản phẩm học tập: Đáp án cho các câu hỏi trong nhiệm vụ.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức và kĩ năng trình bày quá trình, mô tả giải pháp dạng thuật toán.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức, kĩ năng để thực hiện các nhiệm vụ luyện tập.
c. Sản phẩm học tập: Đáp án, câu trả lời của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu cá nhân HS hoàn thành nhiệm vụ luyện tập:
Nhiệm vụ A: Thực hiện phần Luyện tập SGK tr.82
Vẽ sơ đồ của thuật toán giải bài toán xác định một số có phải số nguyên tố hay không bằng cách chỉ sử dụng những cấu trúc điều khiển cơ bản.
Nhiệm vụ B: Trò chơi trắc nghiệm
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz hoặc Kahoot để củng cố toàn bài.
- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS làm Phiếu bài tập, trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm tổng kết bài học.
Câu 1: Đầu ra của bài toán tính lương là gì?
A. Mức lương của nhân viên.
B. Tiền lương của nhân viên.
C. Số giờ làm việc trong tuần của nhân viên.
D. Số lượng nhân viên.
Câu 2: Em hãy sắp xếp các bước giải quyết vấn đề sau theo đúng thứ tự.
1. Xây dựng thuật toán.
2. Gỡ lỗi và hiệu chỉnh chương trình.
3. Cài đặt thuật toán.
4. Xác định bài toán.
A. 4
1
2
3.
B. 4
1
3
2.
C. 1
3
4
2.
D. 3
4
1
2.
Câu 3: Đầu vào của bài toán giải phương trình
là gì?
A. Thông báo “phương trình có vô số nghiệm”.
B. Nghiệm của phương trình (nếu có).
C. Các hệ số
,
,
.
D. Thông báo “phương trình vô nghiệm”.
Câu 4: Đối với bài toán tìm và hiển thị giá trị lớn nhất của những số nguyên dương được nhập vào từ bàn phím, thao tác nhập giá trị của biến
và xử lí giá trị đó được đặt trong một vòng lặp với điều kiện kết thúc là gì?
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Câu 5: Thuật toán tìm max mô tả bằng cách liệt kê các bước dưới đây sai ở những dòng nào?
| 1. | Bắt đầu |
| 2. | |
| 3. | Nhập |
| 4. | Lặp cho đến khi |
| 5. | Nếu |
| 6. | |
| 7. | Nhập |
| 8. | Nếu |
| 9. | xuất “Không có dữ liệu” |
| 10. | ngược lại |
| 11. | xuất |
| 12. | Kết thúc |
A. 2, 4.
B. 5, 6.
C. 2, 5.
D. 4, 5.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và hoàn thành các câu hỏi luyện tập.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời:
Hướng dẫn nhiệm vụ A:
Xác định bài toán:
• Đầu vào: số nguyên n.
• Đầu ra: “YES” nếu số đầu vào là số nguyên tố. “NO" nếu số đầu vào không phải số nguyên tố.
Cách làm: Kiểm tra n có ước số trong khoảng từ 2 đến (n - 1) hay không? Nếu không có ước nào như vậy thì đó là số nguyên tố. Để chương trình chạy nhanh hơn, có thể thay (n - 1) bằng
hoặc
(khi đó phải đảm bảo n không âm).

Hướng dẫn trả lời câu hỏi trắc nghiệm:
| 1B | 2B | 3C | 4A | 5D |
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
[2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.
1.3.TC2b: Tổ chức được thông tin, dữ liệu và nội dung trong một môi trường có cấu trúc.]
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức để tạo video một vấn đề mà em quan tâm.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học, kiến thức thực tế để hoàn thành nhiệm vụ được giao.
c. Sản phẩm học tập: Vận dụng kiến thức để tạo video một vấn đề mà em quan tâm.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..

