Giáo án NLS TNXH 1 kết nối Bài 25: Ôn tập chủ đề Con người và sức khoẻ

Giáo án NLS Tự nhiên và Xã hội 1 kết nối tri thức Bài 25: Ôn tập chủ đề Con người và sức khoẻ. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn TNXH.

=> Giáo án tích hợp NLS Tự nhiên và Xã hội 1 kết nối tri thức

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

BÀI 25: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE

(3 tiết)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Nêu được những kiến thức đã học về cơ thể người: vệ sinh cá nhân và các giác quan; ăn, uống và vệ sinh trong ăn, uống; vận động và nghỉ ngơi hợp lí; các biện pháp tự bảo vệ mình.
  • Đề xuất và thực hiện được những thói quen có lợi cho sức khoẻ về ăn, uống, vệ sinh thân thể, vận động và nghỉ ngơi có lợi cho sức khoẻ.
  • Biết quý trọng cơ thể, có ý thức tự giác chăm sóc và bảo vệ cơ thể mình cũng như tuyên truyền nhắc nhở cho những người xung quanh cùng thực hiện.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tậpbiết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô. 
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có sáng tạo khi tham gia các hoạt động công nghệ.

Năng lực đặc thù: 

  • Hệ thống hóa kiến thức về vệ sinh cá nhân, các giác quan và ăn uống đủ chất.
  • Thực hiện thành thạo các kỹ năng tự bảo vệ mình trước các tác động xấu từ môi trường hoặc xã hội.
  • Tự đề xuất và duy trì thời gian biểu khoa học (kết hợp giữa vận động, học tập và nghỉ ngơi).

Năng lực số:

  • 6.2.CB1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản với các công cụ AI.
  • 1.1.CB1b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
  • 2.1.CB1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số trong lớp học.
  • 5.2.CB1b: Nhận ra được các công cụ số đơn giản và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết vấn đề.

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ: Tự giác thực hiện các việc vệ sinh cá nhân, ăn uống sạch sẽ và vận động cơ thể đều đặn mỗi ngày mà không đợi nhắc nhở.
  • Trách nhiệm: Có ý thức tuyên truyền, nhắc nhở bạn bè và người thân cùng giữ gìn vệ sinh chung.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Đối với giáo viên

  • KHBD, SGV, SGK Tự nhiên xã hội 1. 
  • Tranh ảnh trong SGK phóng to.
  • Các đoạn phim/các hình ảnh về hướng dẫn trẻ phòng chống xâm hại.
  • Chuẩn bị các câu hỏi (cho vào trong quả) và một số món quà để cho HS chơi trò chơi chăm sóc sức khỏe.
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
  • Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz.

2. Đối với học sinh

  • SGK Tự nhiên xã hội 1.
  • Thiết bị di động/Máy tính/Máy tính bảng kết nối Internet (nếu điều kiện lớp học cho phép).

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

TIẾT 1

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

TIẾT 2, 3

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS và kết nối vào bài học.

b. Cách tiến hành: 

- GV cho HS chơi trò chơi: Truyền tin.

- GV chia lớp thành 3–4 nhóm.

- GV phổ biến: Cô có một hộp tin. Khi nhạc vang lên, các em chuyền hộp cho bạn bên cạnh. Khi nhạc dừng, bạn cầm hộp sẽ mở ra và trả lời câu hỏi. Câu hỏi gợi ý:

+ Kể tên 1 hoạt động vận động tốt cho sức khỏe

+ Đá bóng dưới nắng gắt có tốt không? Vì sao?

+ Nêu 1 việc em thường làm để cơ thể khỏe mạnh.

- HS lần lượt truyền tin và trả lời nhanh.

- GV nhận xét, tuyên dương.

- GV dẫn dắt vào bài học mới: Qua trò chơi, chúng ta thấy vận động rất quan trọng. Nhưng ngoài vận động, chúng ta còn cần nghỉ ngơi hợp lí. Hôm nay, chúng ta cùng tìm hiểu tiếp nhé Bài 25: Tiết 2 – Ôn tập chủ đề con người và sức khỏe.

   

   

   

   

- HS tham gia.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài.

   

 

2. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ

Hoạt động 1

a. Mục tiêu: HS nhận biết các cách xử lí cơ bản khi gặp nguy hiểm (đi lạc, người lạ lôi kéo, bắt cóc...).

b. Cách tiến hành: 

- GV yêu cầu HS quan sát tranh SGK trang 107 trả lời câu hỏi: Nếu gặp một bạn trong lớp bị bắt nạt, em sẽ làm gì?

kenhhoctap

- GV gọi 2 – 3 bạn trả lời.

- GV xác nhận ý kiến 

- GV nhận xét: Gặp những tình huống như vậy chúng mình cần lập tức đi báo cho người lớn.

- GV yêu cầu HS chia sẻ: Nếu bản thân em bị vào tình huống như vậy em sẽ làm gì?

- GV mời 1 -2 bạn chia sẻ.

   

- GV kết luận: Chúng ta cần luôn đi cùng người thân. Không nhận quà từ người lạ. Biết kêu cứu và tìm người giúp đỡ (Công an, bảo vệ, thầy cô). Kể lại mọi việc cho bố mẹ.

Hoạt động 2:

a. Mục tiêu

- HS nói ra được phương án ứng xử phù hợp.

b. Cách tiến hành: 

-  GV tổ chức cho HS thực hành: Giải quyết tình huống khó.

- Chia lớp thành 4 nhóm tương ứng với 4 tổ. GV đưa ra tình huống nhanh.

- GV phổ biến: Mỗi thành viên sẽ đóng vai thành các nhân vật và xử lí tình huống.

Tình huống 1: Một người quen của gia đình rủ em vào phòng riêng để xem phim hoạt hình và bảo: "Đừng nói với bố mẹ nhé, đây là bí mật của hai chú cháu mình".

Tình huống 2: Em đang đi vệ sinh ở trường thì có một bạn lớp lớn hơn đi vào và cố tình nhìn hoặc chạm vào vùng đồ lót của em.

Tình huống 3: Một người lạ mặt ở cổng trường khen em xinh xắn và muốn ôm hôn, chụp ảnh cùng em.

Tình huống 4: Trong giờ ra chơi, em thấy một nhóm bạn đang vây quanh và giấu cặp sách, trêu chọc một bạn cùng lớp khiến bạn ấy bật khóc.

- GV nhận xét, khen thưởng.

- GV nhấn mạnh quy tắc 3K: Không đi theo người lạ - Không giữ bí mật xấu - Kêu cứu khi gặp nguy hiểm.

   

   

   

   

   

   

   

- HS trả lời: Em sẽ gọi cô giáo hoặc báo bác bảo vệ gần đó.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS trả lời: Em sẽ chạy thật nhanh đến chỗ có người lớn hoặc hét lên cho mọi người nghe được.

- HS lắng nghe.

   

   

   

   

   

   

   

- HS thực hành xử lí.

- HS tham gia

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe.

   

 

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 

a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức bài học cho HS.

b. Cách thức tiến hành:

- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (chế độ Paper mode - HS dùng thẻ trả lời hoặc chế độ Classic nếu có thiết bị).

Câu 1: Để cơ thể luôn sạch sẽ và thơm tho, thói quen nào sau đây là đúng?

A. Chỉ tắm khi thấy người có mùi hôi.

B. Tắm rửa, thay quần áo sạch hàng ngày và chải đầu gọn gàng.

C. Dùng chung khăn lau và bàn chải với bạn cho tiện.

D. Đợi đến cuối tuần mới thay quần áo một lần.

Câu 2: Thời điểm nào là QUAN TRỌNG NHẤT em bắt buộc phải rửa tay bằng xà phòng?

A. Trước khi đi ngủ vào buổi tối.

B. Trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh.

C. Sau khi xem xong một bộ phim hoạt hình.

D. Ngay sau khi vừa mới tắm xong.

Câu 3: Quy tắc "Đồ lót" giúp em nhận biết điều gì?

A. Cách chọn màu sắc quần áo đẹp.

B. Nhận biết 4 vùng riêng tư không ai được phép chạm vào.

C. Cách đếm số lượng quần áo em đang có.

D. Cách tự giặt đồ dùng cá nhân của mình.

Câu 4: Theo "Quy tắc 5 ngón tay", ngón trỏ (người quen) đại diện cho ai?

A. Người lạ hoàn toàn - Tuyệt đối không đến gần.

B. Bố mẹ, ông bà - Được phép ôm hôn, tắm cho em.

C. Thầy cô, bạn bè - Được nắm tay, khoác vai hoặc chơi cùng.

D. Người vừa mới gặp lần đầu ở công viên.

Câu 5: Nếu có người lạ lôi kéo và muốn dẫn em đi, em nên làm gì?

A. Im lặng đi theo vì sợ họ sẽ mắng.

B. Hét thật to "Cứu với!", vùng vẫy và chạy đến chỗ có người lớn.

C. Nhận quà của họ rồi mới tìm cách bỏ chạy.

D. Đứng khóc tại chỗ chờ bố mẹ đến đón.

Câu 6: Thói quen ăn uống nào giúp em khỏe mạnh và mau lớn?

A. Ăn nhiều đồ chiên rán và uống nước ngọt có gas.

B. Bỏ bữa sáng để dành thời gian ngủ thêm.

C. Ăn đủ chất, uống đủ nước và ăn nhiều rau xanh, quả chín.

D. Vừa ăn vừa xem tivi hoặc chơi điện thoại.

Câu 7: Tại sao học sinh cần đi ngủ sớm (trước 22 giờ)?

A. Giúp não bộ nghỉ ngơi và cơ thể tiết hormone tăng chiều cao.

B. Để không làm phiền bố mẹ xem phim.

C. Để có thêm thời gian thức dậy sớm chơi điện tử.

D. Để nhanh chóng quên các bài đã học trên lớp.

Câu 8: Khi thấy một người bạn trong lớp bị bắt nạt, em nên xử lý thế nào?

A. Đứng xem và cổ vũ cho bạn đang đánh nhau.

B. Lờ đi như không biết gì để tránh rắc rối.

C. Báo ngay cho thầy cô giáo hoặc bác bảo vệ để giúp bạn.

D. Rủ thêm các bạn khác vào đánh lại bạn kia.

Câu 9: Trong giờ thể dục, nếu cảm thấy quá mệt hoặc chóng mặt, em nên làm gì?

A. Cố gắng chạy tiếp để không bị thầy giáo mắng.

B. Dừng lại, đi bộ nhẹ nhàng và báo ngay cho thầy giáo biết.

C. Tự ý bỏ về lớp nằm nghỉ mà không báo cáo.

D. Ngồi bệt xuống đất ngay lập tức khi đang chạy nhanh.

Câu 10: Quy tắc "3K" khi gặp tình huống nguy hiểm là gì?

A. Không nói - Không chạy - Không kể.

B. Không đi theo người lạ - Không giữ bí mật xấu - Kêu cứu khi cần.

C. Không ăn - Không chơi - Không học.

D. Không nhìn - Không nghe - Không hỏi.

- GV truy cập trang web https://www.
random.org/, nhập sĩ số lớp và tiến hành chọn số ngẫu nhiên. HS nào có STT trong danh sách lớp là số được chọn thì sẽ trả lời một câu hỏi.

   

 

 

 

 

 

 

Đáp án:

Câu 1: B

Câu 2: B

Câu 3: B

Câu 4: C

Câu 5: B

Câu 6: C

Câu 7: A

Câu 8: C

Câu 9: B

Câu 10: B

   

2.1.CB1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

5.2.CB1b: HS biết cách sử dụng công cụ mô phỏng ngẫu nhiên.

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: HS vận dụng được vào thực tế.

b. Cách tiến hành:

- GV yêu cầu HS chuẩn bị giấy vẽ, bút màu.

- GV ra đề: 

+ Chủ đề A: "Em chăm sóc cơ thể": Vẽ về các thói quen vệ sinh hàng ngày (đánh răng, rửa tay, tắm rửa).

+ Chủ đề B: "Em ăn uống, vận động để khỏe mạnh": Vẽ về bữa ăn đủ chất hoặc hoạt động thể thao yêu thích.

+ Chủ đề C: "Em tự bảo vệ mình an toàn": Vẽ về Quy tắc 5 ngón tay hoặc cách xử lý khi gặp người lạ.

- Gọi 3-5 HS đại diện cho các chủ đề lên thuyết trình ngắn về bức tranh của mình.

- GV chiếu 1 số hình minh họa.

kenhhoctap

kenhhoctap

- GV nhận xét, khen thưởng.

- GV kết luận: Luôn tự giác thực hiện các thói quen vệ sinh, ăn uống đủ chất và vận động điều độ để cơ thể khỏe mạnh, đồng thời phải thuộc lòng quy tắc 5 ngón tay và bảo vệ 4 vùng riêng tư để giữ an toàn cho bản thân trước mọi tình huống nguy hiểm

   

* CỦNG CỐ

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học.

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

* DẶN DÒ                                                     

- Ôn tập kiến thức đã học

- Về nhà chuẩn bị bài hôm sau Bài 26: Cùng khám phá bầu trời.

   

   

   

- HS chuẩn bị

- HS vẽ tranh

   

   

   

   

   

   

   

- HS trình bày

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS ghi bài.

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe và ghi nhớ.

   

- HS lưu ý va rút kinh nghiệm cho các bài học sau.

   

   

   

- HS lắng nghe và thực hiện yêu cầu về nhà.

 

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Tự nhiên và Xã hội 1 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay