Giáo án NLS Toán 1 kết nối Bài 38: Ôn tập các số và phép tính trong phạm vi 10
Giáo án NLS Toán 1 kết nối tri thức Bài 38: Ôn tập các số và phép tính trong phạm vi 10. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 1.
=> Giáo án tích hợp NLS Toán 1 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
CHỦ ĐỀ 10: ÔN TẬP CUỐI NĂM
BÀI 38: ÔN TẬP CÁC SỐ VÀ PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 10
(3 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
Sau bài học này, HS sẽ:
- HS sẽ ôn tập, củng cố kiến thức về số và chữ số trong phạm vi 10, phân tích số, đọc viết số, xếp thứ tự và so sánh số.
- HS sẽ được củng cố bài toán có lời văn (bài toán thực tế về phép cộng, phép trừ). Quan sát tranh, viết phép tính thích hợp và nêu câu trả lời.
- HS được củng cố thực hiện tính (tính nhẩm) các phép cộng, trừ trong phạm vi 10 (dựa vào bảng cộng, trừ trong phạm vi 10). Thực hiện tính trong trường hợp có hai dấu phép tính. Nhận biết mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: HS thực hiện các thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, đặc biệt là khả năng quan sát.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề qua việc giải các bài toán thực tế (giải quyết các “tình huống” thực tế).
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS rèn khả năng diễn đạt, trình bày, giao tiếp toán học thông qua trả lời các câu hỏi của bài toán có lời văn, bài toán vui có tính logic, trò chơi toán học,...
Năng lực riêng:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học: HS phát triển tư duy qua giải toán vui, trò chơi, toán thực tế,...
- Năng lực giải quyết vấn đề: Qua giải bài toán thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết giao tiếp và diễn đạt, trình bày kết quả trước lớp.
Năng lực số:
- 6.2.CB1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản với các công cụ AI.
- 1.1.CB1b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
- 2.1.CB1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số trong lớp học.
- 5.2.CB1b: Nhận ra được các công cụ số đơn giản và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết vấn đề.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán.
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- KHBD
- Bộ đồ dùng dạy, học Toán 1.
- Những tư liệu, vật liệu để thực hiện được các trò chơi trong bài (SGK)
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz.
2. Đối với học sinh
- SGK
- Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
- Thiết bị di động/Máy tính/Máy tính bảng kết nối Internet (nếu điều kiện lớp học cho phép).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1. LUYỆN TẬP
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: - HS thực hành xem giờ, lịch các ngày trong tuần. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. - GV yêu cầu HS cùng quan sát các mảnh giấy viết thứ trong tuần sau, GV hướng dẫn HS sắp xếp các thứ theo thứ tự đúng (GV để các thứ không theo thứ tự. - GV nhận xét tuyên dương đáp án chính xác. - GV dẫn dắt HS vào bài học: Trong bài học hôm nay, cô (thầy) trò mình cùng nhau ôn tập các số và phép tính trong phạm vi 10 nhé! |
- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.
- HS thực hiện yêu cầu
- HS lắng nghe và chuẩn bị vào bài mới.
| - 6.2.CB1b: Tương tác với video AI. - 1.1.CB1b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi. |
2. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: - HS được củng cố về thứ tự từ bé đến lớn hoặc từ lớn đến bé của các số tự nhiên trong phạm vi 10. b. Cách thức tiến hành: Nhiệm vụ 1: Bài 1: Số? - GV hướng dẫn HS quan sát tranh BT1 trang 88 SGK và nêu yêu cầu: Các em hãy điền số thích hợp vào hình tròn còn trống. - GV sử dụng phần mềm Canva (mục Whiteboard) vẽ lại dãy số và mời HS lên thao tác trực tiếp trên máy tính để điền số thích hợp vào hình tròn còn trống.
- GV nhận xét tuyên dương đáp án chính xác: a) 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6; b) 10, 9, 8, 7, 6, 5, 4. Nhiệm vụ 2: Bài 2: - GV hướng dẫn HS quan sát tranh BT2 trang 88 SGK rồi đặt câu hỏi: a) Những bông hoa nào ghi số lớn hơn 5? b) Trong các bông hoa trắng, bông hoa nào ghi số lớn nhất, bông hoa nào ghi số bé nhất?
- GV nhận xét tuyên dương đáp án đúng: a) Bông 6, 7,8; b) Bông 6 ghi số lớn nhất, bông 3 ghi số bé nhất. Nhiệm vụ 3: Bài 3: - GV hướng dẫn HS quan sát tranh BT3 trang 89 SGK và nêu yêu cầu: Lúc đầu Việt xếp các ô tô thành hai hàng (như hình vẽ). Sau đó, Việt chuyển một ô tô từ hàng trên xuống hàng dưới. Khi đó câu nào dưới đây là đúng? A. Số ô tô ở hàng trên nhiều hơn; B. Số ô tô ở hàng dưới nhiều hơn; C. Số ô tô ở hai hàng bằng nhau.
- GV nhận xét tuyên dương đáp án đúng: C. Nhiệm vụ 4: Bài 4: Số? - GV yêu cầu HS quan sát tranh BT4 trang 89 SGK và điền số thích hợp còn thiếu.
- GV nhân xét tuyên dương đáp án đúng: 3, 4, 5. Nhiệm vụ 5: Bài 5: - GV nêu yêu cầu BT5 trang 89 SGK và yêu cầu HS làm bài: Điểm số của Mai, Việt và Nam trong bài kiển tra Toán là 9, 10, 10. Biết rằng điểm của Mai cao hơn điểm của Nam. Hỏi Việt được mấy điểm? - GV nhận xét tuyên dương. |
- HS lắng nghe và thực hiện yêu cầu.
- HS lắng nghe và ghi chép bài vào vở.
- HS lắng nghe và trả lời câu hỏi.
- HS lắng nghe ghi chép đáp án vào vở.
- HS thực hiện yêu cầu
- HS lắng nghe và ghi chép bài vào vở.
- HS lắng nghe ghi chép đáp án vào vở.
- HS lắng nghe và trả lời được điểm của Việt là: 10 điểm. |
2.1.CB1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.
|
3. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: - Thông qua hoạt động học tập hấp dẫn, HS được củng cố kiến thức về số và chữ số trong phạm vi 10. b. Cách thức tiến hành: - GV tổ chức cho HS thi sắp xếp thứ tự số từ 0 đến 10 theo thứ tự từ lớn đến bé. - GV nhận xét tuyên dương đáp án chính xác. * CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - Ôn tập kiến thức đã học. - Hoàn thành bài tập trong SBT. - Đọc và chuẩn bị trước Bài 38. Ôn tập các số và phép tính trong phạm vi 10 (Tiết 2). |
- HS chú ý lắng nghe và thực hiện theo yêu cầu của GV.
- HS chú ý lắng nghe.
- HS chú ý lắng nghe.
- HS lắng nghe và thực hiện yêu cầu ở nhà.
|
TIẾT 2: LUYỆN TẬP
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TIẾT 3: LUYỆN TẬP
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: - HS được ôn tâp, củng cố kiến thức về số và chữ số trong phạm vi 10, phân tích số, đọc viết số, xếp thứ tự và so sánh số. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu HS thi nêu kết quả đúng phép tính (do bạn nêu và chỉ định bạn khác trả lời) chơi đến khi GV báo hiệu kết thúc. - GV nhận xét tuyên dương những HS có kết quả đúng. - GV dẫn dắt HS vào bài học: Trong bài học hôm nay, cô (thầy) trò mình cùng nhau ôn tập các số và phép tính trong phạm vi 10 nhé! |
- HS thực hiện yêu cầu
- HS lắng nghe và chuẩn bị vào bài mới.
| |
2. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: - HS được ôn tập, củng cố kiến thức về số và chữ số trong phạm vi 20. b. Cách thức tiến hành: Nhiệm vụ 1: Bài 1: - GV hướng dẫn HS quan sát tranh BT1 trang 92 SGK và nêu yêu cầu: a) Em hãy xếp que tính thành các số 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 theo hình.
b) Với 5 que tính, em xếp được những số nào trong các số trên? - GV nhận xét tuyên dương đáp án chính xác: Các số 2, 3, 5. Nhiệm vụ 2: Bài 2: - GV hướng dẫn HS quan sát tranh BT2 trang 93 SGK và yêu cầu: Bạn Mai xếp que tính thành phép tính những bị sai. Em hãy chuyển chỗ 1 que tính để có phép tính đúng (vẫn giữ nguyên dấu + hoặc dấu - ).
- GV nhận xét tuyên dương đáp án đúng: 6 + 2 = 8; 5 – 0 = 5. Nhiệm vụ 3: Bài 3: Số? ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|
- HS lắng nghe và thực hiện yêu cầu.
- HS lắng nghe và ghi chép bài vào vở.
- HS lắng nghe và trả lời câu hỏi.
- HS lắng nghe ghi chép đáp án vào vở.
………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|
|
3. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: - Thông qua hoạt động học tập hấp dẫn, HS được củng cố cố kiến thức về số và chữ số trong phạm vi 10. b. Cách thức tiến hành: ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|





