Giáo án NLS Toán 10 kết nối Bài 12: Số gần đúng và sai số

Giáo án NLS Toán 10 kết nối tri thức Bài 12: Số gần đúng và sai số. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 10.

=> Giáo án tích hợp NLS Toán 10 kết nối tri thức

Ngày soạn: .../.../...

Ngày dạy: .../.../...

CHƯƠNG V. CÁC SỐ ĐẶC TRƯNG 

CỦA MẪU SỐ LIỆU KHÔNG GHÉP NHÓM

BÀI 12: SỐ GẦN ĐÚNG VÀ SAI SỐ

(2 tiết)

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:

  • Hiểu khái niệm số gần đúng, sai số tuyệt đối. 
  • Xác định số gần đúng của một số với độ chính xác cho trước. 
  • Xác định sai số tương đối của số gần đúng. 
  • Xác định số quy tròn của số gần đúng với độ chính xác cho trước.
  • Biết sử dụng máy tính cầm tay để tính toán với số gần đúng. 

2. Năng lực 

Năng lực chung:

  • Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.

Năng lực riêng: 

  • Năng lực mô hình hóa toán học và năng lực giải quyết vấn đề toán học thông qua các bài toán thực tiễn; năng lực sử dụng công cụ, phương iện học toán.

Năng lực số:

  • 1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
  • 2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác.
  • 5.2.NC1b: Áp dụng được các công cụ số khác nhau và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết vấn đề.
  • 6.2.NC1a: Lựa chọn và sử dụng được các công cụ AI phù hợp để nâng cao hiệu suất và giải quyết các vấn đề phức tạp.

3. Phẩm chất

  •  ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
  • Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 

  • GV: KHBD, SGK, SBT Toán 10, bài trình chiếu (Slide), phòng thực hành máy tính kết nối Internet, máy chiếu, video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học, bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz.
  • HS: SGK, SBT Toán 10 – Kết nối tri thức, vở ghi.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 

a) Mục tiêu: 

- HS được dẫn dắt đến nhu cầu sử dụng số gần đúng.

b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, suy nghĩ trả lời câu hỏi.

c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu, có sự hình dung về sử dụng số gần đúng.

d) Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV yêu cầu HS đọc tình huống mở đầu:

Đỉnh Everest được mệnh danh là “nóc nhà của thế giới”, bởi đây là đỉnh núi cao nhất trên Trái Đất so với mực nước biển. Có rất nhiều con số khác nhau đã từng được công bố về chiều cao của đỉnh Everest:

          8 848 m; 8 848, 13 m; 8 844,43 m; 8 850 m;...

kenhhoctap

Vì sao lại có nhiều kết quả khác nhau như vật và đâu là con số chính xác?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.

- HS quan sát và chú ý lắng nghe, suy nghĩ trả lời câu hỏi.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Kết luận, nhận định:

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.

[6.2.NC1a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.

2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).

1.1.NC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.]

- GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới: "Trong thực tế, có những phép đo không thể chính xác tuyệt đối, mà chỉ là những con con số gần sát với kết quả đo đạc. Bài học hôm nay chúng ta cùng đi tìm hiểu về các loại số đó".

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Số gần đúng 

a) Mục tiêu: 

- HS hiểu khái niệm sai số gần đúng.

- HS nhận biết và thể hiện được giá trị gần đúng của số đúng.

b) Nội dung:

 HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ làm các HĐ1, 2, Luyện tập 1, đọc hiểu Ví dụ.

c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, xác định được số đúng và số gần đúng.

d) Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

Hoạt động 2: Sai số tuyệt đối và sai số tương đối 

a) Mục tiêu: 

- Hiểu được khái niệm sai số tuyệt đối, sai số tương đối.

- Xác định được sai số tuyệt đối, sai số tương đối của số gần đúng.

b) Nội dung:

 HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ làm các HĐ3, 4, Luyện tập 2, 3, đọc hiểu Ví dụ.

c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, xác định được sai số tuyệt đối, sai số tương đối.

d) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HSSẢN PHẨM DỰ KIẾNNLS

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- HS thực hiện HĐ3.

- Gv đặt câu hỏi: 

+ Nếu cho kenhhoctap là số đúng và kenhhoctap là số gần đúng của kenhhoctap thì kenhhoctap mà càng nhỏ thì số mức sai lệch giữa 

kenhhoctapkenhhoctap như thế nào? (Mức sai lệch càng nhỏ).

- GV giới thiệu về sai số tuyệt đối của số gần đúng a.

- GV đặt câu hỏi:

+ Ở HĐ3, nếu ta không biết chính xác kenhhoctap thì ta phải làm có xác định được kenhhoctap không? 

kenhhoctap GV giới thiệu ta có thể đánh giá sai số tuyệt đối không vượt qua một số dương d. 

+ GV giới thiệu về độ chính xác của số gần đúng, cách viết.

Nhấn mạnh: độ chính xác càng nhỏ thì a càng gần kenhhoctap.

- GV hướng dẫn HS Ví dụ 2.

+ Theo công thức kenhhoctap xác định số đúng, gần đúng và độ chính xác.

+ Giá trị của kenhhoctap nằm trong đoạn kenhhoctap

- HS thực hiện Luyện tập 2. GV yêu cầu:

Xác định số đúng, số gần đúng, độ chính xác. Từ đó xác định đường kính thực thuộc đoạn nào?

- GV chú ý cho HS về xác định được độ chính xác của số gần đúng khi dùng các thiết bị đo.

- GV cho HS làm HĐ4.

+ GV dẫn dắt phải dựa vào một khái niệm khác để so sánh. Đấy là sai số tương đối.

- GV giới thiệu về sai số tương đối.

- GV đặt câu hỏi:

+ Nếu kenhhoctap hãy so sánh kenhhoctap và d. Nhận xét mối quan hệ giữa kenhhoctapvà d.

Từ đó rút ra nhận xét.

- HS đọc Ví dụ 3. GV hướng dẫn, giải mẫu bài toán đánh giá sai số tương đối.

- HS áp dụng làm Luyện tập 3.

+ Hãy tính sai số tương đối của khối lượng bao gạo được đóng gói theo hai dây chuyền A, B.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, hoạt động cặp đôi, kiểm tra chéo đáp án.

- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi, tham gia thảo luận nhóm.

- GV: quan sát và trợ giúp HS.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 

- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày

- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lại kiến thức.

2. Sai số tuyệt đối và sai số tương đối 

a) Sai số tuyệt đối 

HĐ3:

Dựa vào hình vẽ, ta có: kenhhoctap kenhhoctap

Do đó số đo 13,1 gần với thể tích của cốc nước hơn.

Kết luận: 

Giá trị kenhhoctap = kenhhoctap phản ánh mức độ sai lệch giữa số đúng kenhhoctap và số gần đúng a, được gọi là sai số tuyệt đối của số gần đúng a.

Chú ý: 

+ Trên thực tế, nhiều khi ta không biết kenhhoctap nên cũng không biết  kenhhoctap. Tuy nhiên, ta có thể đánh giá được kenhhoctap không vượt quá một số dương d nào đó. 

Chẳng hạn, trong HĐ3, ta thấy kenhhoctap < kenhhoctap = 0,1 (cm3).

Vậy với a = 13,1 (cm3), sai số tuyệt đối của a không vượt quá 0,1 cm3.

+ Nếu kenhhoctap thì kenhhoctap, khi đó ta viết kenhhoctap và hiểu là số đúng kenhhoctap nằm trong đoạn kenhhoctap. Do d càng nhỏ thì a càng gần kenhhoctap nên d được gọi là độ chính xác của số gần đúng.

Ví dụ 2 (SGK – tr75)

Luyện tập 2: 

Đường kính thực của nhân tế bào thuộc đoạn kenhhoctap hay kenhhoctap.

Chú ý: 

Trong các phép đo, độ chính xác d của số gần đúng bằng một nửa đơn vị của thước đo. Chẳng hạn, một thước đo có vạch chia vạch đến xentimét thì mọi giá trị đo nằm giữa 6,5 cm và 7,5 cm đều được coi là 7 cm. Vì vậy, thước đo có thang đo càng nhỏ thì cho giá trị đo càng chính xác.

b) Sai số tương đối 

HĐ4: 

Khẳng định “Dây chuyền A tốt hơn dây chuyền B” là sai vì khối lượng của bao gạo ở dây chuyền B nặng hơn nhiều khối lượng bao gạo ở dây chuyền B nên không thể dựa vào sai số tuyệt đối để so sánh.

Kết luận: Sai số tương đối của số gần đúng a, kí hiệu là kenhhoctapa, là tỉ số giữa sai số tuyệt đối và |a| tức là kenhhoctap

Nhận xét: Nếu kenhhoctap thì kenhhoctap kenhhoctap, do đó kenhhoctapa kenhhoctap kenhhoctap. Nếu kenhhoctap càng nhỏ thì chất lượng của phép đo hay tính toán càng cao. Người ta thường viết sai số tương đối dưới dạng phần trăm.

Ví dụ 3 (SGK – tr76) 

Luyện tập 3: 

Dây chuyền A: a = 5 và d = 0,2; sai số tương đối là: kenhhoctap5 kenhhoctap kenhhoctap = 4%.

Dây chuyền B: a = 20, d = 0,5; sai số tương đối là: kenhhoctap5 kenhhoctap kenhhoctap = 2,5%.

Do 4% > 2,5% nên dây chuyền B tốt hơn dây chuyền A.

5.2.NC1b: Sử dụng máy tính cầm tay trong tính toán.

Hoạt động 3: Quy tròn số gần đúng

a) Mục tiêu: 

- HS xác định số quy trong của số gần đúng với độ chính xác cho trước.

- Biết sử dụng máy tính cầm tay để tính toán với các số gần đúng.

b) Nội dung:

- HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ làm các Luyện tập 4, Vận dụng, đọc hiểu các Ví dụ.

c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức, viết được quy tròn của số gần đúng trong các trường hợp.

d) Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học của bài.

b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm Bài 5.1, 5.2, 5.3, 5.4 (SGK – tr77).

c) Sản phẩm học tập: HS xác định được số gần đúng, số đúng, đánh giá sai số tuyệt đối, sai số tương đối, quy tròn số gần đúng, sử dụng máy tính bỏ túi để tính toán số gần đúng.

d) Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 

- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS

- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz để củng cố toàn bài.

- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm tổng kết bài học.

Câu 1: Gọi kenhhoctap là số gần đúng của số đúng kenhhoctap. Công thức nào sau đây đại diện cho sai số tuyệt đối kenhhoctap của số gần đúng a?

A. kenhhoctap

B. kenhhoctap

C. kenhhoctap

D. kenhhoctap

Câu 2: Một công ty đo đạc địa chất công bố diện tích của một khu bảo tồn thiên nhiên là kenhhoctap ha với độ chính xác kenhhoctap ha. Kết quả này cho biết số đúng kenhhoctap nằm trong đoạn nào sau đây?

A. kenhhoctap

B. kenhhoctap

C. kenhhoctap

D. kenhhoctap

Câu 3: Cho số gần đúng kenhhoctap với độ chính xác kenhhoctap. Người ta thường dùng tỉ số nào sau đây để đánh giá chất lượng của phép đo đạc hoặc tính toán (được gọi là sai số tương đối kenhhoctap)?

A. kenhhoctap

B. kenhhoctap

C. kenhhoctap

D. kenhhoctap

Câu 4: Hãy viết số quy tròn của số gần đúng kenhhoctap biết độ chính xác là kenhhoctap.

A. kenhhoctap

B. kenhhoctap

C. kenhhoctap

D. kenhhoctap

Câu 5: Thực hiện phép đo chiều dài một sợi dây đồng, một học sinh thu được kết quả là kenhhoctap cm với độ chính xác kenhhoctap cm. Hãy tìm chữ số chắc của số gần đúng kenhhoctap.

A. Chữ số 1, 2, 3, 4, 5 đều là chữ số chắc.

B. Chỉ có các chữ số 1, 2, 3 là chữ số chắc.

C. Chỉ có các chữ số 1, 2 là chữ số chắc.

D. Chỉ có chữ số 1 là chữ số chắc.

- GV tổ chức cho HS hoạt động làm Bài 5.1, 5.2, 5.3, 5.4 (SGK – tr77). 

- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho học sinh làm trắc nghiệm online.

Link: https://kenhhoctap.edu.vn/bai-tap/trac-nghiem-toan-10-ket-noi-bai-12-so-gan-dung-va-sai-so

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe.

- HS hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.

- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 

- Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, các HS chú ý lắng nghe sửa lỗi sai.

- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài trên bảng.

Đáp án câu hỏi trắc nghiệm:

Câu 1Câu 2Câu 3Câu 4Câu 5
DACDB

Đáp án bài tập SGK: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

Bước 4: Kết luận, nhận định: 

- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.

- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải.

[2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.

5.2.NC1b: Sử dụng máy tính cầm tay trong tính toán.]

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: 

- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.

b) Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.

c) Sản phẩm: HS xác định được số gần đúng, số đúng, đánh giá sai số tuyệt đối, sai số tương đối, quy tròn số gần đúng.

d) Tổ chức thực hiện: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Toán 10 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay