Giáo án NLS Toán 10 kết nối Bài tập cuối chương VIII
Giáo án NLS Toán 10 kết nối tri thức Bài tập cuối chương VIII. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 10.
=> Giáo án tích hợp NLS Toán 10 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VIII
(1 tiết)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Học sinh củng cố, ôn tập về:
- Quy tắc cộng, quy tắc nhân, sơ đồ cây trong một số tình huống đơn giản.
- Tính được số các hoán vị, chỉnh hợp, tổ hợp.
- Khai triển được nhị thức Newton.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
- Năng lực riêng:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Giải thích được số tất cả hoán vị, chỉnh hợp, tổ hợp trong trường hợp cụ thể; Khái quát, tổng quát hoá thành các kiến thức khai triển (a + b)n; Lập luận hợp lý để lựa chọn cách giải quyết vấn đề tối ưu.
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Biết tiếp nhận câu hỏi, bài tập có vấn đề hoặc đặt ra câu hỏi; Phân tích được các tình huống trong học tập.
- Năng lực mô hình hoá toán học: Xác định được bài toán toán học (tính số hoán vị, số chỉnh hợp, số tổ hợp) từ bài toán thực tiễn; Giải quyết được bài toán đã thiết lập và trả lời cho câu hỏi trong bài toán thực tiễn; Chuyển vấn đề thực tế về bài toán liên quan đến nhị thức Newton và sử dụng các kiến thức về nhị thức Newton để giải bài toán.
- Năng lực số:
- 1.2.NC1b: Phân tích, diễn giải và đánh giá thông tin từ video AI.
- 2.1.NC1a: Sử dụng công nghệ số (thiết bị di động, nền tảng Quizizz) để tương tác trực tuyến.
- 2.2.NC1a: Chia sẻ dữ liệu, nội dung số thông qua không gian học tập chung (Zalo/Padlet).
- 3.1.NC1a: Áp dụng cách tạo và chỉnh sửa nội dung số (Thiết kế sơ đồ tư duy bằng phần mềm).
- 6.2.NC1a: Tối ưu hóa sử dụng các công cụ tính toán/AI để kiểm chứng kết quả có số liệu lớn.
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV:
- SGK, Tài liệu giảng dạy, KHBD.
- Đồ dùng dạy học.
- Hệ thống bài tập trắc nghiệm trên Quizizz/Azota.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
2. Đối với HS:
- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp.
- Đồ dùng học tập (bút, thước...).
- Bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
- Laptop/Smartphone/Tablet có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a. Mục tiêu: Khơi dậy hứng thú học tập cho HS, tạo không khí vui vẻ khám phá bài học mới và chuyển giao nhiệm vụ học tập.
b. Nội dung: HS xem video và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức bản thân để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày câu trả lời.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung, nêu ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
[2.1.NC1a: Học sinh sử dụng công nghệ số (quan sát video AI và tương tác với câu hỏi trên màn hình) để tương tác với nội dung bài học.]
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Ôn tập chương VIII.
a) Mục tiêu: HS nhắc lại và tổng hợp các kiến thức đã học của chương VIII.
b) Nội dung: HS tổng hợp lại kiến thức dựa theo SGK và ghi chép trên lớp theo nhóm đã được phân công của buổi trước thành sơ đồ tư duy.
c) Sản phẩm: Sơ đồ tư duy, câu trả lời của HS cho câu hỏi của GV.
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
b) Nội dung:
- HS vận dụng những kiến thức đã học để làm bài tập trắc nghiệm 8.17 – 8.21 (SGK – tr76).
- HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập 8.22 – 8.24 (SGK – tr76).
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức đã học giải quyết được các bài tập.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm để HS làm bài tập trắc nghiệm 8.17 – 8.21 (SGK – tr76).
- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links của Quizizz, Kahoot hoặc trang https://kenhhoctap.edu.vn/ cho HS chơi và làm bài tập.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS sử dụng điện thoại truy cập, nhập tên và làm bài trong 10 phút.
- Hệ thống tự động chấm điểm.
- GV quan sát và hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời nhanh, giải thích, các HS chú ý lắng nghe sửa lỗi sai.
- GV chiếu bảng xếp hạng.
- Chữa các câu HS sai nhiều dựa trên báo cáo thống kê của Quizizz.
- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài trên bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
Đáp án:
| 8.17 | 8.18 | 8.19 | 8.20 | 8.21 |
| B | B | C | C | D |
[1.1.NC1a: Thao tác nhanh, chính xác trên nền tảng đánh giá trực tuyến, tham gia môi trường học tập tương tác thời gian thực.
2.1.NC1a: HS sử dụng được các công nghệ số (phần mềm Quizizz) để tương tác, trả lời câu hỏi và nhận phản hồi tức thì trong lớp học].
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành bài tập trong SGK tr.76
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS.
- GV yêu cầu học sinh làm các Bài 8.22 - 8.24 (SGK – tr76) theo nhóm.
- GV hướng dẫn: Với bài 8.22 có kết quả số rất lớn, GV yêu cầu các nhóm sau khi viết công thức, hãy sử dụng công cụ máy tính trực tuyến hoặc AI (WolframAlpha/ChatGPT) trên điện thoại để tính và kiểm chứng lại kết quả khai triển của
và
.
- GV nêu yêu cầu cho các nhóm: Các nhóm làm bài ra giấy. Cử 1 thành viên dùng điện thoại chụp ảnh, sử dụng tính năng cắt cúp (crop) và chỉnh sáng để bức ảnh bài giải chỉn chu nhất, rồi gửi vào nhóm Zalo lớp.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS quan sát và chú ý lắng nghe.
- HS suy nghĩ, thảo luận, thực hiện bài toán.
- HS hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài trên bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải.
ĐÁP ÁN BÀI TẬP TRONG SGK 8.22. a) Số cách viết là: b) Số cách viết là: ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. |
[3.1.NC1a: Sử dụng thiết bị di động chụp ảnh, thao tác cắt cúp (crop) và chỉnh sửa độ sáng để biên tập hình ảnh bài giải tự luận thật rõ nét trước khi nộp cho GV.
6.2.NC1a: HS tối ưu hóa việc sử dụng các công cụ tính toán biểu tượng hoặc AI (WolframAlpha/ChatGPT) trên thiết bị số để tự động hóa việc tính toán các lũy thừa và chỉnh hợp lớn, kiểm chứng độ chính xác của bài toán.]
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG:
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập 8.25, 8.26 (SGK – tr76)
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức đã học giải quyết được các bài tập.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..