Giáo án NLS Toán 10 kết nối Bài 26: Biến cố và định nghĩa cổ điển của xác suất
Giáo án NLS Toán 10 kết nối tri thức Bài 26: Biến cố và định nghĩa cổ điển của xác suất. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 10.
=> Giáo án tích hợp NLS Toán 10 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
BÀI 26: BIẾN CỐ VÀ ĐỊNH NGHĨA CỔ ĐIỂN CỦA XÁC SUẤT
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nhận biết được một số khái niệm gồm: Phép thử ngẫu nhiên, không gian mẫu, biến cố là tập con không gian mẫu, biến cố đối, định nghĩa cổ điển của xác suất, nguyên lí xác suất bé.
- Biết mô tả được không gian mẫu, biến cố trong một số phép thử đơn giản.
- Nắm và ghi nhớ được một tính chất cơ bản của xác suất.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
- Năng lực riêng:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Năng lực giao tiếp toán học.
- Năng lực mô hình hoá toán học.
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học thông qua các bài toán thực tiễn.
- Năng lực số:
- 1.2.NC1b: Phân tích, diễn giải và đánh giá thông tin trực quan từ video AI mô phỏng hiện tượng ngẫu nhiên.
- 2.1.NC1a: Sử dụng thiết bị cá nhân tương tác trực tiếp với Video AI và nền tảng trắc nghiệm Quizizz.
- 5.3.NC1a: Khai thác tính năng của phần mềm chuyên dụng (Web mô phỏng xúc xắc ảo, Google Sheets lập bảng không gian mẫu).
- 2.4.NC1a: Lựa chọn và sử dụng công cụ số (Padlet) cho quá trình hợp tác, nộp bài.
- 6.2.NC1a: Khai thác công cụ trí tuệ nhân tạo (AI Chatbot) để tra cứu ý nghĩa thực tiễn của nguyên lí xác suất bé.
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV:
- SGK, Tài liệu giảng dạy, KHBD.
- Đồ dùng dạy học.
- Hệ thống bài tập trắc nghiệm trên Quizizz/Azota.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
2. Đối với HS:
- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp.
- Đồ dùng học tập (bút, thước...).
- Bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
- Thiết bị số (Laptop/Máy tính bảng/Điện thoại di động) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú, thu hút HS tìm hiểu nội dung bài học.
b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV yêu cầu HS đọc tình huống mở đầu: Khi tham gia một trò chơi bốc thăm trúng thưởng, mỗi người chơi chọn một bộ 6 số đôi một khác nhau từ 45 số: 1; 2; 3;....; 45, chẳng hạn bạn An chọn bộ số {5; 13; 20; 31; 32; 35}. Sau đó, người quản trò bốc ngẫu nhiên 6 quả bóng (không hoàn lại) từ một thùng kín đựng 45 quả bóng như nhau ghi các số 1; 2; 3; ...; 45. Bộ 6 số ghi trên 6 quả bóng đó được gọi là bộ số trúng thưởng. Nếu bộ số của người chơi trùng với bộ số trúng thưởng thì người chơi trúng giải độc đắc; nếu trùng với 5 số của bộ số trúng thưởng thì người chơi trúng giải nhất.
Tính xác suất bạn An trúng giải độc đắc, giải nhất khi chơi.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi hoàn thành yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới:"Trong bài học này, ta sẽ tìm hiểu một số khái niệm cơ bản và định nghĩa cổ điển của xác suất, từ đó giúp ta có cơ sở trả lời câu hỏi nêu trên". Bài 26: Biến cố và định nghãi cổ điển của xác suất.
[1.2.NC1b: HS thực hiện phân tích, diễn giải và đánh giá được dữ liệu, thông tin số được xác định rõ ràng để đưa ra nhận định đúng.]
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
TIẾT 1: BIẾN CỐ
Hoạt động 1: Biến cố
a) Mục tiêu:
- Nhận biết được một số khái niệm gồm: Phép thử ngẫu nhiên, không gian mẫu, biến cố là tập con không gian mẫu, biến cố đối, định nghĩa cổ điển của xác suất, nguyên lí xác suất bé.
- Biết mô tả được không gian mẫu, biến cố trong một số phép thử đơn giản.
b) Nội dung: HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ thực hiện hoạt động và luyện tập.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời cho các câu hỏi.
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TIẾT 2: ĐỊNH NGHĨA CỔ ĐIỂN CỦA XÁC SUẤT
Hoạt động 2: Định nghĩa cổ điển của xác suất. Nguyên lí xác suất bé.
a) Mục tiêu:
- HS nêu được định nghĩa cổ điển của xác suất.
- HS tính được xác suất của bài toán đơn giản.
- HS nêu được nguyên lí xác suất bé.
b) Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV, chú ý nghe giảng, thực hiện hoạt động, luyện tập, trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN | NLS |
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu định nghĩa cổ điển của xác suất Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV nhắc lại về kiến thức đã học: các kết quả đồng khả năng và xác suất của biến cố E khi các kết quả đồng khả năng. - HS thực hiện HĐ3 theo nhóm đôi. - GV đặt câu hỏi: + Nêu mối quan hệ của số kết quả có thể của phép thử T với số phần tử của tập + Nêu mối quan hệ của số kết quả thuận lợi cho biến cố E với số phần tử của tập E. Từ đó ta có định nghĩa xác suất cổ điển. - GV giới thiệu các nhận xét. HS thực hiện Câu hỏi để chứng minh các nhận xét đó. GV có thể gợi ý: + Nhận xét số phần tử của tập E và không gian mẫu để suy ra khoảng giá trị của thương + Tính xác suất + Tính xác suất P(∅). - GV hướng dẫn HS thực hiện Ví dụ 4. + Xác định không gian mẫu và số phần tử của không gian mẫu. + Xác định các kết quả thuận lợi cho biến cố E. + Từ đó tính xác suất của biến cố E. - HS thực hiện Ví dụ 5, yêu cầu HS trình bày lại. + GV hướng dẫn HS vẽ bảng để xác định không gian mẫu. + HS xác định các kết quả thuận lợi cho biến cố E. - GV có thể hướng dẫn HS cách khác để xác định số phần tử của không gian mẫu: Rút một tấm thẻ từ túi I có 5 cách, rút 1 tấm thẻ từ túi II có 4 cách. Vậy số cách rút 2 tấm thẻ theo đề bài là: 5.4 = 20 cách. Tức là không gian mẫu có 20 phần tử. - GV nêu chú ý cho HS về phép thử đồng khả năng. Nhấn mạnh: + Trong định nghĩa cổ điển của xác suất có giả thiết quan trọng là các kết quả có thể của phép thử T là đồng khả năng. Khi nào các kết quả của một phép thử T là đồng khả năng? Thông thường ta dựa vào tính đối xứng để không có lí do gì xem một kết quả này có ưu thế xảy ra hơn kết quả kia. Chẳng hạn: Gieo một đồng xu cân đối, gieo một con xúc xắc cân đối, lấy ngẫu nhiên một viên bi trong một hộp chứa các viên bi,… + Nếu một trong các giả thiết này bị vi phạm thì công thức Chẳng hạn: Phép thử T là gieo một đồng xu không cân đối hay gieo một con xúc xắc không cân đối: Khi đó các kết quả của phép thử T không đồng khả năng. Ngoài ra ta không xét các phép thử có vô hạn kết quả có thể. Ví dụ: Phép thử T là chọn ngẫu nhiên một điểm M trên đoạn [a; b]. Các kết quả có thể là một điểm bất kì trong đoạn này. Tập các điểm trên đoạn [a; b] là vô hạn. - GV nêu chú ý: khi thực hiện phép thử đơn giản thì ta có thể đếm số phần tử bằng cách liệt kê ra. - HS thực hiện Luyện tập 3. GV hướng dẫn: + HS hãy mô tả không gian mẫu bằng cách lập bảng các khả năng xảy ra. + Xác định các kết quả thuận lợi cho biến cố theo đề bài. + Từ đó tính xác suất cần tìm. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, suy nghĩ trả lời câu hỏi, hoàn thành các yêu cầu. - GV: quan sát và trợ giúp HS. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở. | 2. Định nghĩa cổ điển của xác suất Nhắc lại kiến thức lớp 9: - Các kết quả có thể của phép thử T gọi là đồng khả năng nếu chúng có khả năng xuất hiện như nhau. - Giả sử các kết quả có thể của phép thử T là đồng khả năng. Khi đó xác suất của biến cố E bằng tỉ số giữa số kết quả thuận lợi E và số kết quả có thể. HĐ3: a. Không gian mẫu Các kết quả có thể đồng khả năng. b. E = {2; 3; 5; 7; 11} c. Phép thử có 12 kết quả có thể. Biến cố E có 5 kết quả thuận lợi. Xác suất của biến cố E là: Kết luận: Cho phép thử T có không gian mẫu là Trong đó Nhận xét: + Với mỗi biến cố E: ta có + Với biến cố chắc chắn (là tập + Với biến cố không thể (là tập
Câu hỏi: + Vì + Vì biến cố chắc chắn là tập
+ Vì biến cố không thể là tập Ví dụ 4 (SGK -tr80) Ví dụ 5 (SGK – tr81) Chú ý: Trong những phép thử đơn giản, ta đếm số phần tử của tập Luyện tập 3: + Vì mỗi con xúc xắc có thể xuất hiện 1 trong 6 mặt, nên số khả năng có thể xảy ra khi gieo 2 xúc xăc là: n(Ω) = + Biến cố E: “Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc bằng 4 hoặc bằng 6” Tổng số chấm bằng 4 gồm các kết quả: (1; 3), (3; 1), (2; 2). Tổng số chấm bằng 6 gồm các kết quả: (1; 5), (5; 1), (2; 4), (4; 2), (3; 3) ⇒ n(E) = 8. Vậy P(E) = | |
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu nguyên lí xác suất bé. Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV giới thiệu về nguyên lí xác suất bé. - GV lấy ví du về xác suất bé: Xác suất trúng giải độc đắc trong Xổ số tự chọn 6/45 là khoảng 0,000000123. Do đó nếu bạn mua một vé xổ số thì chắc chắn bạn sẽ không trúng giải độc đắc. Tương tự như Nguyên lí xác suất bé, ta có Nguyên lí xác suất lớn: “Nếu một biến cố có xác suất rất gần 1 thì trong một phép thử biến cố đó chắc chắn sẽ xảy ra". - GV cho HS nêu chú ý. - GV hướng dẫn HS thực hiện Vận dụng. + Vận dụng ý nghĩa thực tế của xác suất, ta có thể có ước lượng số trẻ mới sinh. + Ta có mối quan hệ gì giữa n và P(A) là gì? (n.P(A) = 10 0000 Từ đó tính n. + Tương tự có mối quan hệ của n với P(B), ta sẽ tính được số lần xuất hiện bé trai. - GV giao nhiệm vụ mở rộng: Các em hãy sử dụng AI Chatbot (ChatGPT/ Copilot) và nhập lệnh: "Nguyên lí xác suất bé phát biểu rằng một biến cố có xác suất rất nhỏ thì thực tế coi như không xảy ra. Hãy cho 1 ví dụ thực tế trong ngành hàng không hoặc y tế áp dụng nguyên lí này để ra quyết định. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, suy nghĩ trả lời câu hỏi, hoàn thành các yêu cầu. - GV: quan sát và trợ giúp HS. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở. | 3. Nguyên lí xác suất bé: Nếu một biến cố có xác suất rất bé thì trong một phép thử biến cố đó sẽ không xảy ra. Chú ý: Trong thực tế, xác suất của một biến cố được coi là bé phụ thuộc vào từng trường hợp cụ thể. Chẳng hạn, xác suất một chiếc điện thoại bị lỗi kĩ thuật là 0,001 được cọi là rất bé, nhưng nếu xác suất cháy nổ động cơ của một máy bay là 0,001 thì xác suất này không được cọi là rất bé. Vận dụng: Gọi n là số trẻ mới sinh. + Biến cố A: "Sinh con gái". Với n phép thử, số lần xuất hiện biến cố A theo đề bài là 10 000 bé gái. Áp dụng công thức có: n.P(A) = 10 000 ⇒ n =100000:0,488 + Biến cố B: "Sinh con trai" Với n = 20 492, số lần xuất hiện biến cố B là: n.P(B) = 20492. 0,512 Vậy có khoảng 10 492 bé trai. Câu hỏi mở rộng: - Tình huống 1: Máy bay có hai động cơ độc lập. Xác suất: + Một động cơ hỏng trong chuyến bay: khoảng 1/10.000 + Hai động cơ hỏng cùng lúc: cực nhỏ (ví dụ 1/100 triệu) + Áp dụng nguyên lí xác suất bé: Xác suất hai động cơ cùng hỏng là quá nhỏ. → Các hãng hàng không và cơ quan an toàn coi đây là trường hợp cực hiếm, không phải tình huống thông thường. - Tình huống 2: Một loại vắc-xin có xác suất gây phản ứng nghiêm trọng là 1/1.000.000. | 6.2.NC1a: Khai thác công cụ trí tuệ nhân tạo (AI Chatbot) trên thiết bị điện tử để tra cứu, tìm hiểu các ví dụ ứng dụng thực tiễn của Nguyên lí xác suất bé trong đời sống, giúp kết nối bài học với thực tế. |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm bài tập 9.1, 9.2, 9.3, 9.4 (SGK – tr82) và câu hỏi trắc nghiệm.
c) Sản phẩm học tập: Kết quả bài tập được giao. HS mô tả được biến cố, biến cố đối theo định nghĩa.
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập bài 9.5 (SGK – tr82) và bài tập thêm.
c) Sản phẩm: HS tìm được không gian mẫu, tính được xác suất của xảy ra của biến cố, trả lời câu hỏi.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài 9.5 (SGK – tr82).
- GV giao cho HS thực hiện các bài tập:
Bài 1: Gieo một đồng xu và một con xúc xắc đồng thời. Tính xác suất của biến cố A: “Đồng xu xuất hiện mặt sấp hoặc con xúc xắc xuất hiện mặt 5 chấm”.
Bài 2: Có hai hộp I và II. Hộp thứ nhất chứa 12 tấm thẻ vàng đánh số từ 1 đến 12. Hộp thứ hai chứa 6 tấm thẻ đỏ đánh số từ 1 đến 6. Rút ngẫu nhiên từ mỗi hộp một tấm thẻ. Tính xác suất của các biến cố:
a) A: “Cả hai tấm thẻ đều mang số 5”.
b) B: “Tổng hai số trên hai tấm thẻ bằng 6”.
- GV hướng dẫn: Đối với bài 2, em hãy sử dụng ứng dụng Google Sheets/Excel trên thiết bị số. Thiết lập 1 cột chứa số từ 1-12 và 1 hàng chứa số từ 1-6. Tại ô giao nhau, nhập công thức =A2+B1 (tính tổng) và kéo sao chép công thức cho toàn bộ lưới. Sau đó nhìn vào lưới để đếm số ô có giá trị bằng 6.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận thực hiện nhiệm vụ.
- Các nhóm thao tác mở Excel/Sheets, thiết lập ma trận bảng tính 2 chiều để tính tổng tự động cho bài 2 thay vì liệt kê tay dài dòng.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Bài tập: đại diện HS trình bày kết quả thảo luận, các HS khác theo dõi, đưa ý kiến.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng, chú ý các lỗi sai của học sinh hay mắc phải.
Đáp án:
9.5.
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
[5.3.NC1a: Khai thác tính năng xử lí dữ liệu của phần mềm bảng tính (Excel/Google Sheets) trên thiết bị điện tử để lập ma trận 2 chiều tự động tính tổng, giúp liệt kê và đếm số phần tử biến cố một cách trực quan, chính xác không bị bỏ sót.]
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành các bài tập trong SBT
- Chuẩn bị bài mới: Bài 27: Thực hành tính xác suất theo định nghĩa cổ điển.
