Giáo án NLS Toán 10 kết nối Bài 22: Ba đường conic

Giáo án NLS Toán 10 kết nối tri thức Bài 22: Ba đường conic. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 10.

=> Giáo án tích hợp NLS Toán 10 kết nối tri thức

Ngày soạn: .../.../...

Ngày dạy: .../.../...

BÀI 22: BA ĐƯỜNG CONIC 

(4 tiết)

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức:

Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:

  • Nhận biết được ba đường conic bằng hình học. 
  • Nhận biết được phương trình chính tắc của ba đường conic. 
  • Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với ba đường conic.

2. Năng lực 

- Năng lực chung:

  • Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.

- Năng lực riêng: 

  • Năng lực mô hình hóa toán học và năng lực giải quyết vấn đề toán học thông qua các bài toán thực tiễn: 
  • Năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán: Sử máy tính cầm tay để tính toán các phép tính có trong bài toán và phần mềm Geogebra để vẽ các hình có dạng là 3 đường conic.
  • Năng lực tư duy và lập luận toán học: So sánh, tương tự hoá các hình ảnh về 3 đường conic.

- Năng lực số:

  • 1.2.NC1b: Phân tích, diễn giải và đánh giá thông tin trực quan từ video mô phỏng AI.
  • 2.1.NC1a: Sử dụng nền tảng số (Quizizz) để tương tác trực tuyến.
  • 2.4.NC1a: Đề xuất/lựa chọn công cụ số (Padlet) cho quá trình hợp tác.
  • 3.1.NC1a: Áp dụng cách tạo nội dung số (sử dụng GeoGebra để trực quan hóa Elip).
  • 1.1.NC1b: Áp dụng kỹ thuật tìm kiếm trên Internet để lấy thông tin.
  • 6.2.NC1a: Khai thác công cụ trí tuệ nhân tạo (AI Chatbot) để tìm hiểu ứng dụng thực tiễn của Hypebol trong hệ thống định vị Radar/LORAN.

3. Phẩm chất

  •  ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
  • Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 

1. Đối với GV: 

  • SGK, Tài liệu giảng dạy, KHBD.
  • Đồ dùng dạy học.
  • Hệ thống bài tập trắc nghiệm trên Quizizz/Azota.
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.

2. Đối với HS:

  • SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp.
  • Đồ dùng học tập (bút, thước...).
  • Bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
  • Thiết bị số (Laptop/Máy tính bảng/Điện thoại di động) có kết nối Internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

TIẾT 1: ELIP. ĐỊNH NGHĨA HYPEBOL 

Hoạt động 1: Tìm hiểu về Elip

a) Mục tiêu: 

- HS nhận biết được định nghĩa hình ọc của elip.

- HS nhận biết được phương trình chính tắc của elip và các yếu tố tiêu điểm, tiêu cự của elip.

- HS vận dụng được phương trình chính tắc của elip để giải các bài toán liên quan đến thực tiễn.

b) Nội dung: HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ làm các HĐ1, HĐ2, Luyện tập 1, Luyện tập 2, Vận dụng 1 và đọc hiểu các Ví dụ.

c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, xác định được cách viết phương trình đường elip, xác định tiêu cự, tiêu điểm của elip.

d) Tổ chức thực hiện:

HĐ CỦA GV VÀ HSSẢN PHẨM DỰ KIẾNNLS

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV triển khai cách vẽ hình, có thể trình chiếu cách vẽ hình trên một số phần mềm cho sinh động.

- GV nhấn mạnh: Độ dài đường gấp khúc kenhhoctap bằng với độ dài của sợi dây, từ đó cho HS trả lời câu b).

- Tập hợp các điểm M trong bài được gọi là đường elip.

- GV đưa ra định nghĩa về đường elip.

GV gợi ý cho HS so sánh độ dài sợi dây với tiêu cự.

- GV có thể phân tích thêm để HS thấy được quỹ tích điểm M trong hai trường hợp kenhhoctapkenhhoctap.

- GV hướng dẫn HS làm Ví dụ 1:

+ Em hãy nhắc lại định nghĩa đường elip?

+ GV lưu ý cho HS đến điều kiện tổng khoảng cách từ điểm B, C, E, F đến hai điểm A và D bằng nhau và đồng thời phải lớn hơn AD (điều kiện của elip: kenhhoctap)

- GV cho HS đọc nội dung Luyện tập 1 và trả lời các câu hỏi:

+ Em hãy xác định quãng đường đi của viên bi?

+ Theo em, quãng đường này có gì đặc biệt?

- GV nhấn mạnh: quãng đường bi lăn từ lúc xuất phát đến lúc về lỗ thu bằng tổng khoảng cách từ điểm bị cham vào thành bàn tới hau tiêu điểm, dựa vào định nghĩa elip, tổng này không đổi (luôn bằng 2a)

- GV hướng dẫn HS thực hiện HĐ2:

+ Ta có kenhhoctap, và O là trung điểm của kenhhoctap, khi đó toạ độ của của kenhhoctaplà?

+ Chúng ta cần chứng minh hai chiều của khẳng định trên. Em hãy viết công thức tính kenhhoctap? Em thấy có điều gì đặc biệt? 

+ Nếu đặt kenhhoctap em hãy biến đổi biểu thức (1) theo kenhhoctapkenhhoctap.

- GV rút ra chú ý về cách biến đổi của biểu thức (1).

- Từ chú ý trên, GV nêu định nghĩa về phương trình chính tắc của elip.

- HS dựa vào định nghĩa để làm Ví dụ 2.

- Tương tự như Ví dụ 2, HS tự làm Luyện tập 2 vào vở.

- GV gọi HS lên bảng trình bày. Cả lớp nhận xét và GV kết luận.

- GV yêu cầu: Sau khi tính xong Luyện tập 2 ra vở, các em hãy mở ứng dụng GeoGebra, nhập phương trình kenhhoctap để máy tính tự động vẽ đồ thị. Quan sát và dùng công cụ đo khoảng cách của phần mềm để kiểm chứng xem khoảng cách giữa 2 tiêu điểm có đúng bằng không.

- GV hướng dẫn HS thực hiện Vận dụng 1:

+ Với mỗi điểm trên elip, toạ độ của nó phải thoả mãn điều kiện gì?

+ Chiều cao h trên thực tế sẽ gấp bao nhiêu lần so với chiều cao trên bản vẽ? (30 lần)

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, hoạt động cặp đôi, kiểm tra chéo đáp án.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 

- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày

- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.  

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.

1. Elip

HĐ1.

a) Đường nhận được liên hệ với hình 7.17b.

b) Tổng các khoảng cách từ đầu bút tới các vị trí F1, F2 không thay đổi vì nó luôn bằng độ dài dây.

Định nghĩa:

Cho hai điểm cố định và phân biệt kenhhoctap. Đặt kenhhoctap. Cho số thực a lớn hơn c. Tập hợp các điểm M sao cho kenhhoctap được gọi là đường elip (hay elip). Hai điểm kenhhoctap được gọi là hai tiêu điểm và kenhhoctap được gọi là tiêu cự của elip đó.

Thách thức nhỏ: Xét tam giác kenhhoctap có: kenhhoctap (bất đẳng thức tam giác). Suy ra: kenhhoctap.

Ví dụ 1 (SGK – tr.49)

Luyện tập 1

Ta có vị trí ban đầu của bi và vị trí của lỗ thu là 2 tiêu điểm của hình elip, gọi lần lượt là kenhhoctapkenhhoctap. Bi lăn từ kenhhoctap đến một vị trí M trên hình elip rồi đi đến  kenhhoctap. Vậy quãng đường bi đi được là: kenhhoctap

Theo tính chất hình elip thì kenhhoctap, không đổi

Suy ra độ dài quãng đường bi lăn từ điểm xuất phát tới lỗ thu không phụ thuộc vào đường đi của bi.

HĐ2. 

a) Vì kenhhoctap, mà O là trung điểm của kenhhoctap

Tọa độ của các điểm: kenhhoctapkenhhoctap

b) Giả sử M thuộc elip (E) ta chứng minh: kenhhoctap 

Thật vậy: M thuộc elip (E) nên: kenhhoctap hay kenhhoctap

Giả sử kenhhoctap ta chứng minh M thuộc elip (E). Thật vậy:

 kenhhoctap nên kenhhoctap

⇒ M thuộc elip (E).

Chú ý: Người ta có thể biến đổi (1) về dạng kenhhoctap, với kenhhoctap

Kết luận: 

Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, elip có hai tiêu điểm thuộc trục hoành sao cho O là trung điểm của đoạn nối hai tiêu điểm đó thì có phương trình

kenhhoctap, với kenhhoctap

Ngược lại, mỗi phương trình có dạng (2)  đều là phương trình của elip có hai tiêu điểm kenhhoctap, kenhhoctap, tiêu cự kenhhoctap và tổng các khoảng cách từ mỗi điểm thuộc elip đó tới hai tiêu điểm bằng 2a.

Phương trình (2) được gọi là phương trình chính tắc của elip tương ứng.

Ví dụ 2 (SGK – tr.50)

Luyện tập 2

Có: kenhhoctap. Vậy elip có hai tiêu điểm là kenhhoctapkenhhoctap  và tiệu cự là kenhhoctap.

Vận dụng 1

Ta có 75cm trên thực tế ứng với 2,5 đơn vị trên mặt phẳng tọa độ.

Gọi điểm M trên elip thỏa mãn có hoành độ là 2,5 kenhhoctap tọa độ kenhhoctap

Mà M thuộc (E) nên: kenhhoctap

kenhhoctap  nên kenhhoctap

Vậy chiều cao của ô thoáng là: 

kenhhoctap.

3.1.NC1a: HS áp dụng các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở định dạng số thông qua việc sử dụng phần mềm GeoGebra để biểu diễn trực quan phương trình Elip và kiểm chứng các thông số tiêu cự

Hoạt động 2: Tìm hiểu về Hypebol

a) Mục tiêu: 

- HS nhận biết được định nghĩa hypebol.

- HS nhận biết được phương trình chính tắc của elip và các yếu tố tiêu điểm, tiêu cự của hypebol.

b) Nội dung: HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ làm các HĐ3, Luyện tập 3 và đọc hiểu các Ví dụ.

c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, xác định được cách viết phương trình đường hypebol, xác định tiêu cự, tiêu điểm của hypebol.

d) Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

TIẾT 2: PHƯƠNG TRÌNH CHÍNH TẮC CỦA HYPEBOL. ĐỊNH NGHĨA PARABOL 

Hoạt động 3: Phương trình chính tắc của Hypebol

a) Mục tiêu: HS nhận biết được phương trình chính tắc của hyprbol và các yếu tố tiêu điểm, tiêu cự của hypebol.

b) Nội dung: HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ làm các HĐ4, Luyện tập 4 và đọc hiểu các Ví dụ.

c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, xác định được cách viết phương trình chính tắc đường hypebol, xác định tiêu cự, tiêu điểm của hypebol.

d) Tổ chức thực hiện:

HĐ CỦA GV VÀ HSSẢN PHẨM DỰ KIẾNNLS

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV hướng dẫn HS thực hiện HĐ4:

+ Ta có kenhhoctap, và O là trung điểm của kenhhoctap, khi đó toạ độ của của kenhhoctaplà?

+ Chúng ta cần chứng minh hai chiều của khẳng định trên. Em hãy viết công thức tính kenhhoctap? Em thấy có điều gì đặc biệt? 

+ Nếu đặt kenhhoctap em hãy biến đổi biểu thức (1) theo kenhhoctapkenhhoctap.

- GV rút ra chú ý về cách biến đổi của biểu thức (3).

- Từ chú ý trên, GV nêu định nghĩa về phương trình chính tắc của hypebol.

- Từ chú ý trên, GV nêu định nghĩa về phương trình chính tắc của hypebol.

- GV có thể nhấn mạng cho HS biết về sự so sánh giữa kenhhoctap với kenhhoctap, ta có kenhhoctap.

- GV hướng dẫn HS tìm các hệ số kenhhoctap ở Ví dụ 4. Từ đó xác định được kenhhoctap rồi kết luận toạ độ tiêu điểm, tìm tiêu cự và sử dụng định nghĩa để tìm hiệu khoảng cách.

- Tương tự như Ví dụ 4, HS làm Luyện tập 4 vào vở.

- GV gọi HS lên bảng trình bày, cả lớp nhận xét.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, hoạt động cặp đôi, kiểm tra chéo đáp án.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 

- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày

- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.  

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.

2. Hypebol

HĐ4.

a) Vì kenhhoctap, mà O là trung điểm của kenhhoctap

Tọa độ của các điểm: kenhhoctapkenhhoctap

b) Giả sử M thuộc hypebol (H) ta chứng minh: kenhhoctap 

Thật vậy: M thuộc elip (E) nên: kenhhoctap

Giả sử kenhhoctap ta chứng minh M thuộc hypebol (H). Thật vậy:

 kenhhoctap nên kenhhoctap

⇒ M thuộc hypebol (H).

Chú ý: Người ta có thể biến đổi (3) về dạng kenhhoctap, với kenhhoctap

Kết luận: 

Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, hypebol có hai tiêu điểm thuộc trục hoành sao cho O là trung điểm của đoạn nối hai tiêu điểm đó thì có phương trình

kenhhoctap, với kenhhoctap

Ngược lại, mỗi phương trình có dạng (4)  đều là phương trình của hypebol có hai tiêu điểm kenhhoctap, kenhhoctap, tiêu cự kenhhoctap và giá trị tuyệt đối của hiệu các khoảng cách từ mỗi điểm thuộc hypebol đó tới hai tiêu điểm bằng 2a.

Phương trình (2) được gọi là phương trình chính tắc của hypebol tương ứng.

Ví dụ 4 (SGK – tr.52)

Luyện tập 4

Có: kenhhoctap. Vậy elip có hai tiêu điểm là kenhhoctapkenhhoctap  và tiệu cự là kenhhoctap.

2.4.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng công cụ số (Padlet) cho quá trình hợp tác, nộp bài, lưu trữ và đánh giá chéo sản phẩm Toán học.

Hoạt động 4: Tìm hiểu về đường parabol

a) Mục tiêu: HS nhận biết được định nghĩa của đường parabol.

b) Nội dung: HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ làm các HĐ5..

c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, nhận biết được định nghĩa parabol.

d) Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

TIẾT 3: PHƯƠNG TRÌNH CHÍNH TẮC CỦA PARABOL. MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA BA ĐƯỜNG CONIC

Hoạt động 5: Phương trình chính tắc của Parabol

a) Mục tiêu: HS nhận biết được phương trình chính tắc của parabol và các yếu tố tiêu điểm, tiêu cự của parabol.

b) Nội dung: HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ làm các HĐ6, Vận dụng 2 và đọc hiểu các Ví dụ.

c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, xác định được cách viết phương trình chính tắc đường parabol, xác định tiêu cự, tiêu điểm của parabol.

d) Tổ chức thực hiện:

HĐ CỦA GV VÀ HSSẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV hướng dẫn HS thực hiện HĐ6:

+ Dựa vào định nghĩa, em hãy xác định độ dài OF rồi suy ra toạ độ điểm F? 

+ Muốn viết phương trình đường thẳng Δ cần những yếu tố nào? (toạ độ điểm đi qua và vectơ pháp tuyến)

+ Tính kenhhoctapkenhhoctap? Điểm M thuộc (P) khi nào?

- GV dẫn dắt HS đưa ra chú ý bằng cách thực hiện hoạt động:

+ Em hãy bình phương 2 vế rồi rút gọn phương trình kenhhoctap

- Từ HĐ6, GV dẫn dắt HS đưa ra định nghĩa về phương trình chính tắc của parabol.

- GV nhấn mạnh: Mối liên hệ hai chiều giữa đường parabol và phương trình của nó.

- HS đọc nội dung Ví dụ 5 SGK và trả lời câu hỏi:

+ Em hãy tìm tiêu điểm F, đường chuẩn kenhhoctap của (P).

+ Những điểm trên (P) có khoảng cách tới F bằng 3 thoả mãn điều kiện gì? kenhhoctapkenhhoctap

- GV hướng dẫn HS thực hiện Vận dụng 2:

+ HS rất có thể ngộ nhận đường chuẩn chính là bờ biển.

+ GV lưu ý HS quan sát hình vẽ gợi ý trong SGK (đường nét đứt song song và cách bờ biển một khoảng bằng bán kính)

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, hoạt động cặp đôi, kiểm tra chéo đáp án.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 

- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày

- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.  

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.

3. Parabol

HĐ6.

a) Do kenhhoctap là trung điểm kenhhoctap, mà kenhhoctap (tham số tiêu của kenhhoctap) nên tọa độ của kenhhoctap là: kenhhoctap.

Đường thẳng Δ đi qua kenhhoctap và vuông góc với trục kenhhoctap nên có phương trình: kenhhoctap

b) Ta có: kenhhoctap

kenhhoctap

+ Giả sử M thuộc (P), ta chứng minh

kenhhoctap

Thật vậy: M thuộc kenhhoctap

kenhhoctap

+ Giả sử

kenhhoctap

Ta chứng minh M thuộc (P). Thật vậy:

kenhhoctap

Vậy M thuộc (P).

Chú ý: Bình phương hai vế của phương trình trên rồi rút gọn, ta dễ dạng nhận được phương trình kenhhoctap.

Định nghĩa: 

Xét (P) là một parabol với tiêu điểm F, đường chuẩn kenhhoctap. Gọi H là hình chiếu vuông góc của F trên kenhhoctap. Khi đó, trong hệ trục toạ độ Oxy với gốc O là trung điểm của HF, tia Ox trùng tia OF, parabol (P) có phương trình 

kenhhoctap  (với kenhhoctap)      kenhhoctap

Phương trình (5) được gọi là phương trình chính tắc của parabol (P).

Ngược lại, mỗi phương trình dạng (5), với p>0, là phương trình chính tắc của parabol có tiêu điểm kenhhoctap và đường chuẩn kenhhoctap.

Ví dụ 5 (SGK – tr.53)

Vận dụng 2

kenhhoctap

Trong mô hình này, ta có:

kenhhoctap (kenhhoctap là bán kính đảo).

Gọi kenhhoctap là đường bờ biển. Gọi kenhhoctap là đường thẳng nằm tròn đất liền, song sng với d, cách d một khoảng kenhhoctap. Ta có:

kenhhoctap

Vậy tập hợp các điểm kenhhoctap thuộc đường parabol kenhhoctap có tiêu điểm là kenhhoctap, đường chuẩn là kenhhoctap. Vậy đường ranh giới cần tìm là đường parabol (P)

Hoạt động 6: Một số ứng dụng của ba đường conic

a) Mục tiêu: HS nhận biết được tính chất quang học và một số ứng dụng của ba đường conic.

b) Nội dung: HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ làm Vận dụng 3 và đọc hiểu các thông tin trong SGK.

c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học.

d) Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

TIẾT 4: HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: HS củng cố lại kiến thức bài học.

b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm Bài7.19, 7.20, 7.21, 7.22, 7.23 (SGK - tr.56) và câu hỏi trắc nghiệm.

c) Sản phẩm: HS giải được các bài toán liên quan đến phương trình đường elip, hypebol và parabol.

d) Tổ chức thực hiện:

Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên Quizizz.

- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS chơi và làm bài tập:

Câu 1. Đường Elip kenhhoctap có 1 tiêu điểm là :

A. (3 ; 0)     

B. (0 ; 3)

C. (kenhhoctap ; 0)

D. kenhhoctap

Câu 2. Cho Elip (E) : kenhhoctap và điểm M nằm trên (E). Nếu điểm M có hoành độ bằng 1 thì các khoảng cách từ M tới 2 tiêu điểm của (E) bằng : 

A. 3 và 5

B. 3,5 và 4, 5

C. kenhhoctap

D. kenhhoctap

Câu 3. Tâm sai của Elip kenhhoctap bằng :

A. 0,2 

B. 0, 4

C. kenhhoctap  

D. 4

Câu 4. Đường thẳng nào dưới đây là 1 đường chuẩn của Elip kenhhoctap

A. kenhhoctap         

B. kenhhoctap 

C. x + 2 = 0 

D. x + 8 = 0

Câu 5. Tìm phương trình chính tắc của Elip có tiêu cự bằng 6 và trục lớn bằng 10

A. kenhhoctap       

B. kenhhoctap

C. kenhhoctap

D. kenhhoctap

Câu 6. Đường Hyperbol kenhhoctap có tiêu cự bằng :

A. 1   

B. 2   

C. 3   

D.

Câu 7. Cho điểm M nằm trên Hyperbol (H): kenhhoctap. Nếu điểm M có hoành độ bằng 12 thì khoảng cách từ M đến các tiêu điểm là bao nhiêu ?

A. 8

B. 10 và 6

C. kenhhoctap

D. 14 và 22

Câu 8.   …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS sử dụng điện thoại truy cập, nhập tên và làm bài trong 10 phút.

- Hệ thống tự động chấm điểm.

- GV quan sát và hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 

- Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, các HS chú ý lắng nghe sửa lỗi sai.

- GV chiếu bảng xếp hạng.

- Chữa các câu HS sai nhiều dựa trên báo cáo thống kê của Quizizz.

- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài trên bảng.

Bước 4: Kết luận, nhận định: 

- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.

Đáp án trắc nghiệm

12345678
CBCDDDDC
9101112131415 
CCCDBCD 

[2.1.NC1a: HS sử dụng thiết bị cá nhân để thực hiện tương tác (trả lời câu hỏi, xem bảng xếp hạng) thông qua công nghệ số].

Nhiệm vụ 2: Hoàn thành bài tập trong SGK tr.56

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 

- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS.

- GV tổ chức cho HS hoạt động làm Bài 7.19 – 7.23 (SGK – tr.56). 

- GV yêu cầu: Các em hãy làm bài ra vở, chụp ảnh bài giải sắc nét và gửi lên không gian bảng trắng điện tử Padlet của lớp để GV trình chiếu và chấm điểm trực tiếp.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 

- HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm, hoàn thành bài tập GV yêu cầu.

- GV quan sát và hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 

- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài trên bảng.

Bước 4: Kết luận, nhận định: 

- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.

ĐÁP ÁN BÀI TẬP TRONG SGK

Bài 7.19.

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

[2.4.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng công cụ số (Padlet) cho quá trình hợp tác, nộp bài, lưu trữ sản phẩm Toán học.]

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.

b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập 7.24, 7.25 (SGK -tr56) và phiếu bài tập trắc nghiệm.

c) Sản phẩm: HS áp dụng kiến thức về ba đường conic để áp dụng giải bài toán thực tế.

d) Tổ chức thực hiện: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Toán 10 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay