Giáo án NLS Toán 10 kết nối Bài tập cuối chương VII
Giáo án NLS Toán 10 kết nối tri thức Bài tập cuối chương VII. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 10.
=> Giáo án tích hợp NLS Toán 10 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VII
(1 tiết)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức, kĩ năng:
Củng cố, nhắc lại về:
- Khái niệm về hàm số, đồ thị của hàm số, sự biến thiên của hàm số.
- Khái niệm hàm số bậc hai, đồ thị và cách vẽ đồ thị của hàm số bậc hai.
- Dấu của tam thức bậc hai, bất phương trình bậc hai và mối quan hệ giữa chúng.
- Cách giải các dạng phương trình chưa căn thức thường gặp.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
- Năng lực riêng:
- Rèn luyện năng lực mô hình hóa toán học và năng lực giải quyết vấn đề toán học thông qua các bài toán thực tiễn, năng lực sử dụng công cụ, phương tiện toán học.
- Giao tiếp toán học.
- Năng lực số:
- 1.2.NC1b: Phân tích, diễn giải và đánh giá thông tin từ video mô phỏng AI.
- 2.1.NC1a: Sử dụng nền tảng số (Quizizz) để tương tác trực tuyến.
- 2.2.NC1a: Chia sẻ hình ảnh sơ đồ tư duy/bài giải qua không gian học tập chung (Padlet/Zalo).
- 3.1.NC1a: Sử dụng phần mềm đồ họa/sơ đồ tư duy (Canva/Mindmap) để biên tập nội dung số và chỉnh sửa ảnh.
- 5.3.NC1a: Khai thác tính năng của phần mềm toán học (GeoGebra) để trực quan hóa đồ thị.
- 6.2.NC1a: Khai thác công cụ trí tuệ nhân tạo (AI Chatbot) để tìm hiểu ứng dụng thực tế.
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV:
- SGK, Tài liệu giảng dạy, KHBD.
- Đồ dùng dạy học.
- Hệ thống bài tập trắc nghiệm trên Quizizz/Azota.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
2. Đối với HS:
- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp.
- Đồ dùng học tập (bút, thước...).
- Bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
- Laptop/Smartphone/Tablet có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a. Mục tiêu: Khơi dậy hứng thú học tập cho HS, tạo không khí vui vẻ khám phá bài học mới và chuyển giao nhiệm vụ học tập.
b. Nội dung: HS xem video và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức bản thân để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày câu trả lời.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung, nêu ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
[2.1.NC1a: Học sinh sử dụng công nghệ số (quan sát video AI và tương tác với câu hỏi trên màn hình) để tương tác với nội dung bài học.]
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Ôn tập kiến thức chương VII
a) Mục tiêu: HS nhắc lại và tổng hợp các kiến thức đã học theo một sơ đồ nhất định.
b) Nội dung: HS tổng hợp lại kiến thức dựa theo SGK và ghi chép trên lớp theo nhóm đã được phân công của buổi trước.
c) Sản phẩm: Sơ đồ mà HS đã vẽ.
d) Tổ chức thực hiện:
| HĐ CỦA GV VÀ HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN | NLS |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV mời đại diện từng nhóm lên trình bày về sơ đồ tư duy của nhóm mà GV đã giao ở buổi trước: - Nhóm 1+2: Đường thẳng + Phương trình tham số + Phương trình tổng quát + Khoảng cách + Góc giữa hai đường thẳng + Vị trí tương đối giữa hai đường thẳng - Nhóm 3: Đường tròn + Phương trình đường tròn (2 dạng) + Phương trình tiếp tuyến - Nhóm 4: Ba đường conic + Elip + Hypebol + Parabol - GV yêu cầu: Các nhóm không vẽ ra giấy mà sử dụng phần mềm Canva hoặc Mindmap trên máy tính bảng/điện thoại để thiết kế sơ đồ. Sau đó xuất file ảnh định dạng PNG/JPG và nộp lên bảng Padlet chung của lớp để trình chiếu. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS tự phân công nhóm trưởng và nhiệm vụ phải làm để hoàn thành sơ đồ. - GV hỗ trợ, hướng dẫn thêm. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - GV mở link Padlet chiếu các sơ đồ lên màn hình lớn. Đại diện nhóm trình bày, các HS chú ý lắng nghe và cho ý kiến. - HS trả lời câu hỏi của GV. Bước 4: Kết luận, nhận định: - GV nhận xét các sơ đồ, nêu ra điểm tốt và chưa tốt, cần cải thiện. - GV chốt lại kiến thức của chương. | (Sơ đồ của học sinh) | 3.1.NC1a: Sử dụng phần mềm đồ họa/sơ đồ tư duy (Canva/Mindmap) trên thiết bị điện tử để thiết kế, sáng tạo sơ đồ hệ thống hóa kiến thức chương VII một cách khoa học, thẩm mĩ. 2.2.NC1a: Xuất tệp tin hình ảnh sơ đồ tư duy và chia sẻ lên không gian học tập chung (Padlet) để GV quản lí, trình chiếu và đánh giá. |
………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. | ||
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
b) Nội dung:
- HS vận dụng những kiến thức đã học để làm bài tập trắc nghiệm 7.26 – 7.31 (SGK – tr58).
- HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập 7.32 – 7.35 (SGK – tr58, 59).
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức đã học giải quyết được các bài tập.
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG:
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập 7.36, 7.37 (SGK – tr59).
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức đã học giải quyết được các bài tập.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS: Làm các bài tập 7.36, 7.37 (SGK – tr59) theo nhóm. Với các bài 7.36, 7.37 HS trao đổi theo nhóm đôi, thực hiện bài toán.
- GV hướng dẫn: Với bài 7.37, em hãy sử dụng ứng dụng GeoGebra Graphing Calculator trên điện thoại, nhập phương trình Hypebol
(sau khi tính ra a, b) để phần mềm vẽ đồ thị. Trực quan hóa xem cột tháp thu hẹp ở giữa và loe ra ở 2 đầu như thế nào.
- GV tiếp tục nêu yêu cầu mở rộng: Dùng Chatbot AI (ChatGPT/Copilot) tra cứu: "Tại sao tháp tản nhiệt (cooling towers) ở các nhà máy điện lại được thiết kế theo hình dạng Hyperboloid? Nêu 2 ưu điểm về mặt vật lí/kiến trúc."

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe.
- HS suy nghĩ, thảo luận, thực hiện bài toán.
- HS hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
- Thao tác phần mềm GeoGebra và tra cứu AI theo phân công.
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài trên bảng.
- HS trình chiếu màn hình GeoGebra để cả lớp quan sát hình dạng tháp.
- HS phụ trách AI đứng lên báo cáo ưu điểm kiến trúc: Dạng Hypeboloid tạo hiệu ứng ống khói tự nhiên giúp hút gió mạnh, và kết cấu cong lồi/lõm giúp chịu tải trọng gió cực tốt dù vỏ bê tông rất mỏng.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải.
Kết quả:
Bài 7.36.
a) Các giao điểm của (H) với trục hoành có toạ độ thoả mãn hệ phương trình

…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
[5.3.NC1a: HS sử dụng phần mềm toán học chuyên dụng (GeoGebra) trên thiết bị di động để vẽ đồ thị phương trình Hypebol, mô hình hóa và trực quan hóa hình dáng cắt ngang của tháp làm mát hạt nhân.
6.2.NC1a: HS sử dụng công cụ trí tuệ nhân tạo (AI Chatbot) để tra cứu, tìm hiểu nguyên lí Vật lí và ưu điểm Kiến trúc của kết cấu Hypeboloid, giúp kết nối và mở rộng thế giới quan Toán học.]
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành các bài tập trong SBT.
- Chuẩn bị bài mới: Bài 23. Quy tắc đếm.