Giáo án NLS Toán 10 kết nối Bài 17: Dấu của tam thức bậc hai

Giáo án NLS Toán 10 kết nối tri thức Bài 17: Dấu của tam thức bậc hai. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 10.

Xem: => Giáo án tích hợp NLS Toán 10 kết nối tri thức

Ngày soạn: .../.../...

Ngày dạy: .../.../...

   

BÀI 17: DẤU CỦA TAM THỨC BẬC HAI (3 TIẾT)

   

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức: 

Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:

  • Giải thích được định lí về dấu của tam thức bậc hai từ việc quan sát đồ thị của hàm số bậc hai.
  • Giải được bất phương trình bậc hai.
  • Vận dụng được bất phương trình bậc hai một ẩn vào giải quyết bài toán thực tiễn.

2. Năng lực 

 - Năng lực chung:

  • Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.

- Năng lực riêng: 

  • Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu tìm ra mối liên hệ giữa các nghiệm của bất phương trình, mối quan hệ giữa dấu của biểu thức với dấu của hệ số kenhhoctap.
  • Mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học: Đưa bài toán thực tiễn về dạng bài toán xây dựng bất phương trình bậc hai.
  • Giao tiếp toán học.
  • Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: Sử dụng máy tính cầm tay để tính toán giải nghiệm của bất phương trình bậc hai.

- Năng lực số: 

  • 1.1.NC1a: Sử dụng thành thạo phần mềm toán học (GeoGebra, Desmos) trên thiết bị di động/máy tính để vẽ và khảo sát đồ thị hàm số bậc hai.
  • 1.1.NC1b: Tìm kiếm các công cụ giải toán trực tuyến để hỗ trợ kiểm tra kết quả bài tập.
  • 5.3.NC1a: Sử dụng công cụ số để trực quan hóa định lý về dấu, giúp giải quyết vấn đề nhận diện khoảng âm/dương của tam thức.
  • 1.2.NC1b: Đánh giá độ chính xác của kết quả giải bất phương trình bằng máy tính so với phương pháp xét dấu thủ công.

3. Phẩm chất

  •  ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
  • Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 

1. Đối với GV: 

  • SGK, Tài liệu giảng dạy, KHBD.
  • Đồ dùng dạy học.
  • Hệ thống bài tập trắc nghiệm trên Quizizz/Azota.
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học
  • Phần mềm: GeoGebra Classic (cài sẵn hoặc bản web).
  • Học liệu số: File GeoGebra mô phỏng dấu tam thức với thanh trượt tham số a, b, c; Bài tập trên Quizizz/Azota.

2. Đối với HS: 

  • SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp.
  • Đồ dùng học tập (bút, thước...).
  • Bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
  • Smartphone/Laptop cài ứng dụng GeoGebra hoặc Desmos.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

TIẾT 1: DẤU CỦA TAM THỨC BẬC HAI

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Dấu của tam thức bậc hai

a) Mục tiêu: 

- HS nhận biết được tam thức bậc hai, xác định được các hệ số của tam thức bậc hai.

- HS nhận xét được mối quan hệ giữa dấu của tam thức bậc hai và hệ số a trên các khoảng đã cho.

- HS nhận biết và phát biểu được định lí về dấu của tam thức bậc hai.

b) Nội dung:

 - HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ làm các HĐ1, HĐ2, HĐ3, HĐ4, Luyện tập 1, Luyện tập 2 và đọc các ví dụ xây dựng bài học.

c) Sản phẩm: HS nhận biết và làm được các bài toán liên quan.

d) Tổ chức thực hiện:

HĐ CỦA GV VÀ HSSẢN PHẨM DỰ KIẾNNLS

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

Nhiệm vụ 1: Nhận biết tam thức bậc hai.

- GV cho HS thực hiện HĐ1. GV gợi mở: Các biểu thức trên đều ở dạng nào? Chúng có bậc mấy?

- GV giới thiệu định nghĩa tam thức bậc hai tổng quát – đây là khái niệm then chốt của bài học.

- GV trình chiếu nội dung khung kiến thức và cho HS phát biểu lại. 

- GV lưu ý cho HS điểm quan trọng là hệ số kenhhoctap.

- GV cho HS củng cố cách nhận biết tam thức bậc hai và cách xác định các hệ số a, b, c tương ứng thông qua Luyện tập 1.

- HS thực hiện Luyện tập 1 theo nhóm đôi và chỉ rõ tại sao các đáp án còn lại không phải là tam thức bậc 2.

(Các đáp án A, B, D đều đang không ở dạng  kenhhoctap

- GV cho HS nhắc lại công thức tính biệt thức kenhhoctap 2 biệt thức này có quan hệ gì với nhau?

(kenhhoctapkenhhoctap với b=2b’ tương ứng được gọi là biệt thức và biệt thức thu gọn của tam thức bậc hai kenhhoctap)

- GV có thể đưa ra một ví dụ về phương trình kenhhoctap cho HS giải nghiệm và sau đó sử dụng nghiệm đó thế vào tam thức bậc hai kenhhoctap. Từ đó rút ra được chứ ý về mối quan hệ nghiệm.

1. Dấu của tam thức bậc hai

HĐ1: 

- Chúng đều là đa thức (của biến kenhhoctap)

- Bậc của đa thức là bậc 2.

 Định nghĩa: 

Tam thức bậc hai (đối với kenhhoctap) là biểu thức có dạng  kenhhoctap, trong đó, kenhhoctap là các số thực cho trước kenhhoctap, được gọi là các hệ số của tam thức bậc hai.

Luyện tập 1:

Biểu thức là tam thức bậc hai: 

C. kenhhoctap

Chú ý: Nghiệm của phương trình bậc hai kenhhoctap cũng được gọi là nghiệm của tam thức bậc hai  kenhhoctap

   

   

   

   

   

 

Nhiệm vụ 2: Nhận biết mối quan hệ giữa dấu của tam thức bậc hai f(x) với hệ số a.

- GV cho HS đọc nội dung HĐ2 và trả lời các câu hỏi: 

+ a đang mang dấu gì? Từ đó so sánh với các giá trị vừa tính được rồi đưa ra nhận xét.

(a đang mang dấu dương)

+ Vị trí của đồ thị hàm số với trục Ox đang như thế nào? (Chúng cắt nhau)

+ Trong khoảng nào thì đồ thị nằm phía trên trục kenhhoctap, nằm phái dưới trục kenhhoctap?

+ Tương ứng với những khoảng đó thì dấu của kenhhoctap như thế nào với dấu của hệ số kenhhoctap?

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- GV cho HS đọc nội dung HĐ3 và trả lời các câu hỏi: 

a đang mang dấu gì? Từ đó so sánh với các giá trị vừa tính được rồi đưa ra nhận xét.

(a đang mang dấu âm)

+ Vị trí của đồ thị hàm số với trục Ox đang như thế nào? (Chúng cắt nhau)

+ Trong khoảng nào thì đồ thị nằm phía trên trục kenhhoctap, nằm phái dưới trục kenhhoctap?

+ Tương ứng với những khoảng đó thì dấu của kenhhoctap như thế nào với dấu của hệ số kenhhoctap?

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- Từ HĐ2HĐ3, GV rút ra nhận xét về mối quan hệ giữa dấu của tam thức bậc hai với khoảng các nghiệm của tam thức đó.

   

   

   

- GV yêu cầu HS:  Truy cập file GeoGebra đã chuẩn bị (hoặc tự tạo) có hàm số f(x) = ax2 + bx + c với các thanh trượt a, b, c. Điều chỉnh các thanh trượt để tạo ra 3 trường hợp của ∆.

+ TH1: Đồ thị không cắt trục hoành (∆<0).

+ TH2: Đồ thị tiếp xúc trục hoành (∆=0)

+ TH3: Đồ thị cắt trục hoành tại 2 điểm (∆>0)

- GV yêu cầu HS: Quan sát dấu của f(x) (phần đồ thị trên/dưới trục hoành) so với dấu của hệ số a trong từng trường hợp.

- GV cho HS thực hiện HĐ4: Dựa vào TH kenhhoctap, đưa ra đáp án phù hợp với TH kenhhoctap.

+ Nhìn vào hình vẽ thì vị trí của đồ thị với trục Ox như thế nào?

   

- GV vẽ trục số, đặt câu hỏi “khi tam thức có 2 nghiệm phân biệt kenhhoctapkenhhoctap thì dấu của f(x) trong hoặc ngoài khoảng 2 nghiệm với dấu của a như thế nào với nhau?”

- Chúng ta có câu thần chú “Trong trái, ngoài cùng”

- GV trình chiếu nội dung của định lí và cho HS phát biểu lại.

- GV chú ý cho học sinh ngoài cách sử dụng  kenhhoctap thì chúng ta cũng có thế dùng kenhhoctap tuỳ từng bài toán để thuận tiện cho việc tính toán mà không thay đổi bản chất của định lí.

   

   

   

   

   

- HS đọc Ví dụ 1 và trình bày lại vào vở để củng cố cách xét dấu của tam thức bậc hai.

- Tương tự Ví dụ 1, HS làm và trình bày Luyện tập 2 vào vở.

Em hãy nêu lại các bước xét dấu của tam thức bậc 2?

+ Thực hiện tính kenhhoctap rồi so sánh với 0 để đưa ra kết luận về nghiệm của nghiệm của tam thức bậc hai. Sau đó xét dấu của hệ số a và đưa ra kết luận về nghiệm.

+ Với trường hợp có 2 nghiệm phân biệt thì cần áp dụng câu thần chú “ trong trái, ngoài cùng” để xét dấu của tam thức bậc hai.

+ Đối chiếu với điều kiện đề bài để đưa ra kết luận cuối cùng.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, hoạt động cặp đôi, kiểm tra chéo đáp án.

- HS thao tác, quan sát và điền vào phiếu học tập:

-   ∆< 0: f(x) cùng dấu với a với mọi x. 

- ∆> 0: "Trong trái, ngoài cùng".

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 

- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày

- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.  

- Đại diện nhóm trình bày quy luật phát hiện được.

- GV tổng kết thành Định lý về dấu của tam thức bậc hai.

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.

HĐ2: 

a) kenhhoctap

kenhhoctap, kenhhoctap, kenhhoctap, kenhhoctap, kenhhoctap

kenhhoctap cùng dấu với kenhhoctap

kenhhoctap trái dấu với kenhhoctap.

b)

 kenhhoctap

+) kenhhoctap đồ thị nằm phía trên trục Ox.

+) kenhhoctap đồ thị nằm phía dưới trục Ox.

+) kenhhoctap đồ thị nằm phía trên trục Ox.

c) 

+) kenhhoctap: kenhhoctapkenhhoctap cùng dấu với nhau

+) kenhhoctap kenhhoctapkenhhoctap trái dấu với nhau

+) kenhhoctap kenhhoctapkenhhoctap cùng dấu với nhau.

HĐ3: 

a)

 kenhhoctap

+) kenhhoctap đồ thị nằm phía dưới trục Ox.

+) kenhhoctap đồ thị nằm phía trên trục Ox.

+) kenhhoctap đồ thị nằm phía dưới trục Ox.

c) 

+) kenhhoctap: kenhhoctapkenhhoctap cùng dấu với nhau

+) kenhhoctapkenhhoctap trái dấu với nhau

+) kenhhoctap kenhhoctapkenhhoctap cùng dấu với nhau.

Nhận xét:

Nếu tam thức bậc hai kenhhoctap có hai nghiệm phân biệt x1 , x2  (x<x2) thì f(x) luôn cùng dấu với hệ số a với mọi giá trị kenhhoctap (ở ngoài đoạn hai nghiệm) và trái dấu với a với mọi giá trị kenhhoctap (ở trong khoảng hai nghiệm).

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

HĐ4: 

kenhhoctap

Định lí:

Cho tam thức bậc hai kenhhoctap

+) Nếu kenhhoctap thì f(x) cùng dấu với hệ số a với mọi kenhhoctap

+) Nếu kenhhoctap thì f(x) cùng dấu với hệ số a với mọi kenhhoctapkenhhoctap.

+) Nếu kenhhoctap thì f(x) có hai nghiệm phân biệt  kenhhoctapkenhhoctap. Khi đó, f(x) cùng dấu với hệ a với mọi kenhhoctap f(x) trái dấu với hệ số a với mọi kenhhoctap 

Chú ý: Trong định lí về dấu của tam thức bậc hai có thể thay kenhhoctap bởi kenhhoctap

Ví dụ 1 (SGK-tr.21)

Luyện tập 2:

a) kenhhoctap

kenhhoctapkenhhoctap nên kenhhoctap với mọi kenhhoctap.

b) kenhhoctap

kenhhoctapkenhhoctap nên f(x) có nghiệm kép kenhhoctapkenhhoctap với mọi kenhhoctap.

c) kenhhoctap

kenhhoctap kenhhoctap và có hai nghiệm phân biệt là kenhhoctap, kenhhoctap. Ta có bảng xét dấu sau:

xkenhhoctap         kenhhoctap          kenhhoctap         kenhhoctap
f(x)kenhhoctap

kenhhoctap với mọi kenhhoctapkenhhoctap với mọi kenhhoctap.

1.1.NC1a: Thao tác điều khiển các tham số trên mô hình tương tác để khảo sát sự biến thiên và dấu của hàm số.

 

TIẾT 2: BẤT PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI

Hoạt động 2: Bất phương trình bậc hai

a) Mục tiêu: 

- HS nhận biết khái niệm bất phương trình bậc hai, khái niệm nghiệm và tập nghiệm.

- HS biết cách giải bất phương trình bậc hai và áp dụng bất phương trình bậc hai vào một số bài toán thực tiễn.

b) Nội dung:

 - HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ làm các HĐ5, Luyện tập 3, Vận dụng và đọc các ví dụ xây dựng bài học.

c) Sản phẩm: HS giải được bất phương trình bậc 2 và xác định được tập nghiệm của bất phương trình bậc hai đó.

d) Tổ chức thực hiện: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

TIẾT 3: HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: HS củng cố lại kiến thức bài học.

b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm Bài 6.15, 6.16, 6.17 (SGK -tr24) và các câu hỏi TN.

c) Sản phẩm: HS giải được các bài toán liên quan đến dấu của tam thức bậc hai, bất phương trình bậc hai.

d) Tổ chức thực hiện:

Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên Quizizz.

- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS chơi và làm bài tập:

Câu 1. Cho kenhhoctap  Điều kiện để kenhhoctap

A. kenhhoctap    B. kenhhoctap    C. kenhhoctap    D. kenhhoctap

Câu 2. Tam thức bậc hai kenhhoctap nhận giá trị dương khi và chỉ khi

A. kenhhoctap     B. kenhhoctap  C. kenhhoctap     D. kenhhoctap

Câu 3. Tam thức bậc hai kenhhoctap nhận giá trị không âm khi và chỉ khi

A. kenhhoctap.      B. kenhhoctap.         

C. kenhhoctap.       D. kenhhoctap.

Câu 4. Cho kenhhoctap. Trong các mệnh đề sau, mệnh đề đúng là:

A. kenhhoctap         B. kenhhoctap

C.      kenhhoctap   D. kenhhoctap

Câu 5. Tập nghiệm của bất phương trình: kenhhoctap là:

A. kenhhoctapB. kenhhoctap.   

C. kenhhoctap..         D. kenhhoctap.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS sử dụng điện thoại truy cập, nhập tên và làm bài trong 10 phút.

- Hệ thống tự động chấm điểm.

- GV quan sát và hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 

- Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, các HS chú ý lắng nghe sửa lỗi sai.

- GV chiếu bảng xếp hạng.

- Chữa các câu HS sai nhiều dựa trên báo cáo thống kê của Quizizz.

- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài trên bảng.

Bước 4: Kết luận, nhận định: 

- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.

Đáp án trắc nghiệm

Câu 1Câu 2Câu 3Câu 4Câu 5
CCBBB

[2.1.NC1a: HS sử dụng thiết bị cá nhân để thực hiện tương tác (trả lời câu hỏi, xem bảng xếp hạng) thông qua công nghệ số].

Nhiệm vụ 2: Hoàn thành bài tập trong SGK tr.24

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.

b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập 6.18, 6.19 (SGK -tr24).

c) Sản phẩm: HS áp dụng kiến thức, giải quyết các bài toán về tam thức bậc hai, bất phương trình bậc hai, bài toán thực tế.

d) Tổ chức thực hiện: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

=> Giáo án toán 10 kết nối bài 17: Dấu của tam thức bậc hai (3 tiết)

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Toán 10 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay