Giáo án NLS Toán 11 kết nối Bài tập cuối chương VIII

Giáo án NLS Toán 11 kết nối tri thức Bài tập cuối chương VIII. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 11.

=> Giáo án tích hợp NLS Toán 11 kết nối tri thức

Ngày soạn: .../.../...

Ngày dạy: .../.../...

BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VIII (1 TIẾT)

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức, kĩ năng: 

Học sinh ôn tập và củng cố về

  • Biến cố hợp, biến cố giao, biến cố độc lập.
  • Công thức cộng xác suất
  • Công thức nhân xác suất cho hai biến cố độc lập.

2. Năng lực 

 Năng lực chung:

  • Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.

Năng lực riêng: 

  • Tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn đề toán học.
  • Mô hình hóa toán học: vận dụng các kiến thức vào bài toán thực tế.
  • Giao tiếp toán học.

Năng lực số:

  • 1.2.NC1b: Phân tích, diễn giải và đánh giá thông tin từ video hoặc dữ liệu số để giải quyết bài toán.
  • 2.1.NC1a: Sử dụng các nền tảng số để giao tiếp, thảo luận và tương tác trực tuyến (Sử dụng hệ thống Quizizz).
  • 2.2.NC1a: Chia sẻ dữ liệu, hình ảnh bài giải qua không gian học tập chung (Padlet).
  • 3.1.NC1a: Sáng tạo và biên tập nội dung số (Sử dụng phần mềm tư duy để vẽ sơ đồ hệ thống hóa kiến thức).
  • 5.3.NC1a: Khai thác tính năng của phần mềm chuyên dụng (Sử dụng máy tính biểu tượng/ứng dụng tính toán để rút gọn phân số, tính xác suất).

3. Phẩm chất

  •  ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
  • Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 

1. Đối với GV: 

  • SGK, Tài liệu giảng dạy, KHBD.
  • Đồ dùng dạy học.
  • Học liệu số: Bộ câu hỏi trắc nghiệm Quizizz, File GeoGebra mô phỏng đồ thị mũ/logarit.
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.

2. Đối với HS: 

  • SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp.
  • Đồ dùng học tập (bút, thước...).
  • Bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
  • Điện thoại thông minh (Smartphone) có kết nối Internet (để tham gia hoạt động tương tác).

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Ôn tập các kiến thức đã học ở chương VIII

a) Mục tiêu: HS nhắc lại và tổng hợp được các kiến thức đã học theo một sơ đồ nhất định.

b) Nội dung: HS tổng hợp lại kiến thức dựa theo SGK và ghi chép trên lớp theo nhóm đã được phân công của buổi trước.

c) Sản phẩm: Sơ đồ mà HS đã vẽ.

d) Tổ chức thực hiện:

HĐ CỦA GV VÀ HSSẢN PHẨM DỰ KIẾNNLS

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV chia lớp thành 4 nhóm và nêu nhiệm vụ: Sử dụng công cụ thiết kế trực tuyến (Canva hoặc MindMeister) để tạo một Sơ đồ tư duy (Mindmap) tổng kết Chương VIII. 

- GV đặt câu hỏi:

+ Nêu khái niệm biến cố hợp, biến cố giao, biến cố độc lập.

+ Nêu công thức cộng xác suất cho hai biến cố bất kì.

+ Nêu công thức nhân xác suất cho hai biến cố độc lập.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 

- HS tự phân công nhóm trưởng và nhiệm vụ phải làm để hoàn thành sơ đồ.

- GV hỗ trợ, hướng dẫn thêm.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 

- Đại diện nhóm trình bày, các HS chú ý lắng nghe và cho ý kiến.

- Đại diện các nhóm kết nối thiết bị lên màn hình tivi/máy chiếu để thuyết minh về sơ đồ tư duy kĩ thuật số của nhóm mình.

- HS trả lời câu hỏi của GV.

Bước 4: Kết luận, nhận định: 

- GV nhận xét các sơ đồ, nêu ra điểm tốt và chưa tốt, cần cải thiện. 

- GV chốt lại kiến thức của chương.

* Biến cố hợp, biến cố giao, biến cố độc lập:

- Cho A và B là hai biến cố. Biến cố: “A hoặc B xảy ra” được gọi là biến cố hợp của A và B, kí hiệu là  kenhhoctap

- Cho A và B là hai biến cố. Biến cố: “Cả A và B đều xảy ra” được gọi là biến cố giao của A và B, kí hiệu là AB.

- Cặp biến cố A và B được gọi là độc lập nếu việc xảy ra hay không xảy ra của biến cố này không ảnh hưởng tới xác suất xảy ra của biến cố kia.

* Công thức cộng xác suất

- Cho hai biến cố A và B. Khi đó, kenhhoctap.

3.1.NC1a: Sử dụng phần mềm thiết kế để chuyển hóa kiến thức toán học trừu tượng thành dạng đồ họa thông tin trực quan.

2.2.NC1a: Chia sẻ sản phẩm học tập trên không gian số chung để cùng ôn tập.

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học.

b) Nội dung: 

- HS vận dụng những kiến thức đã học để làm bài tập trắc nghiệm 8.16 – 8.21 (SGK – tr.79).

- HS vận dụng các kiến thức của bài học làm Bài 8.22, 8.23 (SGK – tr.80)

c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.

d) Tổ chức thực hiện: 

Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên Quizizz để HS làm bài tập trắc nghiệm 8.16 – 8.21 (SGK – tr.79).

- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS chơi và làm bài tập.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS sử dụng điện thoại truy cập, nhập tên và làm bài trong 10 phút.

- Hệ thống tự động chấm điểm.

- GV quan sát và hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 

- HS trả lời nhanh, giải thích, các HS chú ý lắng nghe sửa lỗi sai.

- GV chiếu bảng xếp hạng.

- Chữa các câu HS sai nhiều dựa trên báo cáo thống kê của Quizizz.

- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài trên bảng.

Bước 4: Kết luận, nhận định: 

- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.

Đáp án

8.168.178.188.198.208.21
ACABBC

[1.1.NC1a: Thao tác nhanh, chính xác trên nền tảng đánh giá trực tuyến, tham gia môi trường học tập tương tác thời gian thực.

2.1.NC1a: HS sử dụng được các công nghệ số (phần mềm Quizizz) để tương tác, trả lời câu hỏi và nhận phản hồi tức thì trong lớp học].

Nhiệm vụ 2: Hoàn thành bài tập trong SGK tr.80

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 

- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS.

- GV tổ chức cho HS hoạt động làm Bài 8.22, 8.23 (SGK – tr.80)

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 

- HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.

- GV quan sát và hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 

- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài trên bảng.

- GV mời HS chiếu màn hình điện thoại.

Bước 4: Kết luận, nhận định: 

- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.

ĐÁP ÁN BÀI TẬP TRONG SGK

8.22. 

kenhhoctap.

8.23.

Xét các biến cố kenhhoctap : "Người đó đến từ Hà Nội", kenhhoctap "Người đó đến từ Hải Phòng".

Biến cố E: "Người đó hoặc đến từ Hà Nội hoặc đến từ Hải Phòng" là biến cố hợp của kenhhoctapkenhhoctap. \Hai biến cố kenhhoctapkenhhoctap xung khắc vì một người không thể đến từ hai nơi.

Vậy kenhhoctap.

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.

b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập 8.24, 8.25 (SGK – tr.80)

c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

d) Tổ chức thực hiện: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Toán 11 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay