Giáo án NLS Toán 11 kết nối Bài 25: Hai mặt phẳng vuông góc
Giáo án NLS Toán 11 kết nối tri thức Bài 25: Hai mặt phẳng vuông góc. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 11.
=> Giáo án tích hợp NLS Toán 11 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
BÀI 25: HAI MẶT PHẲNG VUÔNG GÓC
(4 tiết)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức, kĩ năng:
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nhận biết góc giữa hai mặt phẳng, hai mặt phẳng vuông góc.
- Xác định điều kiện để hai mặt phẳng vuông góc.
- Giải thích tính chất cơ bản của hai mặt phẳng vuông góc.
- Nhận biết góc phẳng của góc nhị diện, tính góc phẳng nhị diện trong một số trường hợp đơn giản.
- Giải thích tính chất cơ bản của hình chóp đều, hình lăng trụ đứng (và các trường hợp đặc biệt của nó).
- Vận dụng kiến thức của bài học để mô tả một số hình ảnh thực tế.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng:
- Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu tìm ra mối liên hệ
- Mô hình hóa toán học: Mô tả được các dữ liệu liên quan đến yêu cầu trong thực tiễn để lựa chọn các đối tượng cần giải quyết liên quan đến kiến thức toán học đã được học, thiết lập mối liên hệ giữa các đối tượng đó. Đưa về được thành một bài toán thuộc dạng đã biết.
- Giải quyết vấn đề toán học,
- Giao tiếp toán học.
- Sử dụng công cụ, phương tiện học toán.
- Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu, đưa ra lập luận trong quá trình hình thành khái niệm và các điều kiện hai mặt phẳng vuông góc, tính chất hai mặt phẳng vuông góc, tính chất của hình chóp đều, lăng trụ đứng trong không gian.
- Mô hình hóa toán học: Sử dụng được kiến thức về hai mặt phẳng vuông góc để mô tả một số hình ảnh trong thực tiễn và giải quyết một số bài toán có yếu tố thực tiễn.
- Giải quyết vấn đề toán học: Xác định được góc giữa hai mặt phẳng, chứng minh được hai mặt phẳng vuông góc, tính số đo của góc phẳng nhị diện trong một số trường hợp đơn giản, vận dụng tính chất của hình chóp đều và hình lăng trụ đứng trong các bài tập chứng minh và tính toán.
- Giao tiếp toán học: đọc, hiểu, trao đổi thông tin toán học.
- Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: thước, ê ke, phần mềm vẽ hình.
Năng lực số:
- 1.1.NC1a: Xác định được mục tiêu và sử dụng công cụ tìm kiếm để thu thập thông tin (Tra cứu hình ảnh kiến trúc mái nhà thực tế).
- 2.1.NC1a: Sử dụng nền tảng số để giao tiếp, thảo luận trực tuyến (Sử dụng Mentimeter, Padlet).
- 3.1.NC1a: Sáng tạo và biên tập nội dung số (Chụp ảnh, chỉnh sửa ảnh bài làm để nộp trực tuyến).
- 5.3.NC1a: Khai thác tính năng của phần mềm chuyên dụng (Sử dụng GeoGebra 3D để trực quan hóa góc giữa hai mặt phẳng).
- 6.2.NC1a: Khai thác công cụ trí tuệ nhân tạo (Sử dụng AI Chatbot để tìm hiểu ứng dụng của góc nhị diện trong kĩ thuật).
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV:
- SGK, Tài liệu giảng dạy, KHBD.
- Đồ dùng dạy học.
- Hệ thống bài tập trắc nghiệm trên Quizizz/Azota.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Học liệu số: Phần mềm GeoGebra 3D, nền tảng Padlet.
2. Đối với HS:
- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp.
- Đồ dùng học tập (bút, thước...).
- Bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
- Điện thoại thông minh (Smartphone) có cài đặt ứng dụng GeoGebra và trình duyệt web.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
TIẾT 1: GÓC GIỮA HAI MẶT PHẲNG, HAI MẶT PHẲNG VUÔNG GÓC. ĐIỀU KIỆN ĐỂ HAI MẶT PHẲNG VUÔNG GÓC.
Hoạt động 1: Góc giữa hai mặt phẳng, hai mặt phẳng vuông góc. Điều kiện để hai mặt phẳng vuông góc
a) Mục tiêu:
- Nhận biết góc giữa hai mặt phẳng, hai mặt phẳng vuông góc.
- Xác định điều kiện để hai mặt phẳng vuông góc.
b) Nội dung: HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, thực hiện các hoạt động.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi. HS nhận biết, tính được góc giữa hai mặt phẳng, chứng minh hai mặt phẳng vuông góc.
d) Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN | NLS |
Nhiệm vụ 1: Góc giữa hai mặt phẳng, hai mặt phẳng vuông góc. Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV yêu cầu HS hoàn thành HĐ 1. - GV có thể cho HS nhắc lại khái niệm góc giữa hai đường thẳng. - GV hướng dẫn HS hình thành khái niệm góc giữa hai mặt phẳng. + Hai mặt phẳng (P) và (Q) vuông góc với nhau khi nào? + Khoảng giá trị của góc giữa hai mặt phẳng (P) và (Q) là bao nhiêu? - HS suy nghĩ trả lời Câu hỏi (SGK-tr.44). - GV sử dụng phần mềm GeoGebra 3D, vẽ hai mặt phẳng (P) và (Q) cắt nhau theo giao tuyến c. Lấy điểm I trên c, kẻ a - GV hướng dẫn HS thực hiện vẽ hình, trình bày Ví dụ 1. + Lấy điểm + Xác định góc giữa hai mặt phẳng (P) và (Q) bằng định nghĩa, tức là vẽ hai đường thẳng qua E lần lượt vuông góc với (P) và (Q). Ta chỉ cần kẻ + Giải thích vì sao + Giải thích vì sao - GV giới thiệu ở ví dụ 1, cho ta một cách xác định góc giữa hai mặt phẳng thường gặp. Từ đó có Nhận xét. - HS làm Luyện tập 1 theo nhóm đôi. + Lưu ý: bài toán chứng minh hai chiều. + Xác định giao tuyến giữa (SAC) và (SBD). + Xác định mặt phẳng vuông góc với SO. Từ đó xác định góc giữa (SAC) và (SBD) bằng góc giữa hai đường thẳng nào? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, thảo luận nhóm. - GV quan sát hỗ trợ. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở. | 1. Góc giữa hai mặt phẳng, hai mặt phẳng vuông góc. HĐ 1: Vì Tương tự, Vậy Kết luận Cho hai mặt phẳng Hai mặt phẳng (P) và (Q) được gọi là vuông góc với nhau nếu góc giữa chúng bằng Chú ý: Nếu Câu hỏi: Xét hai đường thẳng Khi đó góc giữa Ví dụ 1 (SGK -tr.45) Nhận xét:
Khi đó Đặc biệt, Luyện tập 1 Gọi Vì
Do đó
| 5.3.NC1a: Khai thác tính năng mô phỏng không gian động và đo góc trực tiếp của phần mềm toán học GeoGebra 3D để trực quan hóa cách xác định góc giữa hai mặt phẳng. |
Nhiệm vụ 2: Điều kiện để hai mặt phẳng vuông góc Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - HS thực hiện HĐ 2. Từ đó nếu - HS phát biểu định lí. GV giới thiệu đây là một điều kiện để hai mặt phẳng vuông góc với nhau. - Sử dụng điều kiện đó HS trình bày Ví dụ 2. + Xác định đường thẳng thuộc (OAB), (OAC) và vuông góc với (OBC). - HS thưc hiện Luyện tập 2, vận dụng điều kiện để hai mặt phẳng vuông góc với nhau. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, thảo luận nhóm. - GV quan sát hỗ trợ. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở. | 2. Điều kiện để hai mặt phẳng vuông góc HĐ 2: a) Vì Vậy b) Do Do đó, Kết luận Hai mặt phẳng vuông góc với nhau nếu mặt phẳng này chứa một đường thẳng vuông góc với mặt phẳng kia.
Ví dụ 2 (SGK -tr.45) Luyện tập 2 Mặt phẳng cánh của chứa đường thẳng nối các bản lề. Mặt khác đường thẳng này vuông góc với sàn nhà. Do đó mặt phẳng cánh cửa vuông góc với sàn nhà. |
TIẾT 2: TÍNH CHẤT HAI MẶT PHẲNG VUÔNG GÓC. GÓC NHỊ DIỆN
Hoạt động 2: Tính chất hai mặt phẳng vuông góc
a) Mục tiêu: Giải thích tính chất cơ bản của hai mặt phẳng vuông góc.
b) Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV, chú ý nghe giảng, thực hiện các hoạt động.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học về tính chất hai mặt phẳng vuông óc, câu trả lời của HS cho các câu hỏi. HS vận dụng tính chất của hai mặt phẳng vuông góc trong bài toán chứng minh.
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 3: Góc nhị diện
a) Mục tiêu: Nhận biết góc phẳng của góc nhị diện, tính góc phẳng nhị diện trong một số trường hợp đơn giản.
b) Nội dung:
HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, thực hiện các hoạt động.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi. HS xác định được góc nhị diện, góc phẳng nhị diện và tính được số đo góc đó.
d) Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN | NLS |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, hoàn thành HĐ 5. + a) HS đưa ra nhận định của mình. + b) Theo a góc giữa mặt phẳng chứa mặt ghế và mặt chứa lưng ghế có bằng góc giữa hai đường thẳng nào, từ đó xác định số đo có thể nhận được. - GV trình bày, giảng giải về khái niệm góc nhị diện, khái niệm góc phẳng nhị diện. - GV đặt câu hỏi + Số đo của góc nhị diện có thể nhận giá trị trong khoảng nào? + Hai mặt phẳng cắt nhau tạo thành bao nhiêu góc nhị diện? - HS trình bày Ví dụ 4. Nhận biết góc nhị diện, góc phẳng nhị diện và tính số đo của góc nhị diện. - Tương tự, HS làm Luyện tập 4. + Xác định góc nhị diện [S,BC,A]. + Tính số đo góc nhị diện trên. - HS thảo luận nhóm đôi làm Vận dụng 1. GV hướng dẫn, gợi ý. + Gọi tâm của các nửa hình tròn. + Xác định giao tuyến của các mặt phẳng chứa khung cửa và mặt chứa cánh cửa. + Phát hiện và chứng minh tính chất của OI, OJ với giao tuyến trên. + Xác định góc nhị diện chứa khung và cánh cửa. + Tính góc phẳng nhị diện vừa tìm được ở trên. Chú ý mối quan hệ của IJ và d. - GV giải thích khái niệm vĩ độ và kinh độ, vận dụng hiểu biết về số đo góc nhị diện, góc giữa đường thẳng và mặt phẳng. - GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và nêu nhiệm vụ: Sử dụng Chatbot AI (ChatGPT/Gemini) với câu lệnh: “Góc nhị diện (dihedral angle) có ứng dụng gì trong kĩ thuật hàng không, cơ khí hoặc hóa học? Hãy nêu một ví dụ ngắn gọn.” Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, thảo luận nhóm. - GV quan sát hỗ trợ. - HS trả lời câu hỏi NLS: Góc nhị diện ứng dụng thiết kế cánh máy bay chữ V để tạo sự ổn định; hoặc góc giữa các liên kết hóa học trong phân tử. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở. | 4. Góc nhị diện HĐ 5: a) Góc b) Góc giữa mặt phẳng chứa mặt ghế và mặt phẳng chứa lưng ghế bằng góc giữa hai đường thẳng tương ứng chứa Vì Vậy góc giữa mặt phẳng chứa mặt ghế và mặt phẳng chứa lưng ghế có thể nhận số đo từ Kết luận: - Hình gồm hai nửa mặt phằng
- Từ một điểm
Chú ý: + Số đo góc nhị diện có thể nhận giá tị từ + Đối với hai điểm M, N không thuộc đường thẳng Kí hiệu + Hai mặt phẳng cắt nhau tạo thành bốn góc nhị diện. Nếu một trong bốn góc nhị diện đó là góc nhị diện vuông thì các góc nhị diện còn lại cũng là góc nhị diện vuông. Ví dụ 4 (SGK-tr.48) Luyện tập 4 a) b)
Vận dụng 1 +) Gọi +) Khi cửa mở, đường kính của khung và đường kính của cánh song song với nhau, do đó chúng cũng song song với giao tuyến +) Vì O là điểm chính giữa của các cung tròn khung cửa và cánh cửa nên OJ vuông góc với đường kính cánh cửa.
+) Ta có Vậy Mặt khác Vậy để khoảng cách *) Kinh độ và vĩ độ - Hình ảnh các kinh tuyến và vĩ tuyến
- Kinh độ của điểm P trên Trái Đất là: số đo của góc nhị diện có hai cạnh tương ứng chứa kinh tuyến gốc và kinh tuyến đi qua P (cạnh của góc nhị diện này là trục Trái Đất). - Vĩ độ của điểm P trên Trái Đất là: số đo của góc giữa mặt phẳng chứa đường xích đạo và đường thẳng nối P với tâm Trái Đất.
Vĩ độ phi - Mỗi điểm trên Trái Đất sẽ thuộc một trong hai bán cầu Bắc hoặc Nam và thuộc nửa Đông hay nửa Tây. Ví dụ: Bia Chủ quyền đảo Song Tử Tây có vị trí: video giới thiệu về kinh độ, vĩ độ (chú thích: latitude- vĩ độ, longitude – kinh độ). | 6.2.NC1a: Sử dụng công cụ AI Chatbot để tra cứu, mở rộng kiến thức, kết nối khái niệm toán học trừu tượng với các ứng dụng thực tiễn trong các ngành kĩ thuật. |
TIẾT 3: MỘT SỐ HÌNH LĂNG TRỤ ĐẶC BIỆT. HÌNH CHÓP ĐỀU VÀ HÌNH CHÓP CỤT ĐỀU.
Hoạt động 4: Một số hình lăng trụ đặc biệt. hình chóp đều và hình chóp cụt đều.
a) Mục tiêu: Giải thích tính chất cơ bản của hình chóp đều, hình lăng trụ đứng (và các trường hợp đặc biệt của nó).
b) Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV, chú ý nghe giảng, thực hiện các hoạt động.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi.
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TIẾT 4: LUYỆN TẬP
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm bài tập Bài 7.16 đến 7.19 (SGK - tr.53) và các câu hỏi TN.
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS. HS chứng minh hai mặt phẳng vuông góc, xác định và tính số đo góc nhị diện, sử dụng tính chất hình hộp chữ nhật, hình lập phương và hình chóp đều trong các bài toán.
d) Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên Quizizz.
- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS chơi và làm bài tập:
Câu 1. Cho hai mặt phẳng A. Nếu B. Nếu C. Nếu D. Nếu Câu 2. Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào sai? A. Hình lăng trụ tam giác có hai mặt bên là hình chữ nhật là hình lăng trụ đứng. B. Hình chóp có đáy là đa giác đều và có các cạnh bên bằng nhau là hình chóp đều. C. Hình lăng trụ đứng có đáy là đa giác đều là hình lăng trụ đều. D. Hình lăng trụ có đáy là đa giác đều là hình lăng trụ đều. Câu 3. Cho tứ diện A. Góc giữa hai mặt phẳng B. Góc giữa hai mặt phẳng C. D. Câu 4. Cho hình lập phương A. Tam giác B. Nếu C. D. Hai mặt Câu 5. Cho hình chóp A. B. C. D. Góc giữa |
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS sử dụng điện thoại truy cập, nhập tên và làm bài trong 10 phút.
- Hệ thống tự động chấm điểm.
- GV quan sát và hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, các HS chú ý lắng nghe sửa lỗi sai.
- GV chiếu bảng xếp hạng.
- Chữa các câu HS sai nhiều dựa trên báo cáo thống kê của Quizizz.
- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài trên bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
Đáp án trắc nghiệm
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| B | D | A | C | B |
[2.1.NC1a: HS sử dụng thiết bị cá nhân để thực hiện tương tác (trả lời câu hỏi, xem bảng xếp hạng) thông qua công nghệ số].
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành bài tập trong SGK tr.53
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS.
- GV tổ chức cho HS hoạt động thực hiện Bài 7.16 - 7.19 (SGK -tr.53).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài trên bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
ĐÁP ÁN BÀI TẬP TRONG SGK Bài 7.16. ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. |
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..







