Giáo án NLS Toán 4 kết nối Bài 16: Luyện tập chung

Giáo án NLS Toán 4 kết nối tri thức Bài 16: Luyện tập chung. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 4.

=> Giáo án tích hợp NLS Toán 4 kết nối tri thức

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

BÀI 16: LUYỆN TẬP CHUNG 

(3 tiết)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức, kĩ năng

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Đọc, viết được số có nhiều chữ số.
  • Nhận biết được lớp đơn vị, lớp nghìn, lớp triệu. Đồng thời nhận biết được các hàng tương ứng.
  • Biết làm tròn số tới hàng trăm nghìn.
  • Nhận biết được cách so sánh hai số trong phạm vi 1 000 000 000.
  • Thực hiện được việc sắp xếp số theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc ngược lại.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.

Năng lực riêng:

  • Năng lực giao tiếp toán học: Sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường để diễn đạt, giải thích các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản.
  • Năng lực giải quyết vấn đề: Qua hoạt động giải các bài tập có tình huống. 

Năng lực số:

  • 6.2.CB2b: Tương tác được với video AI.
  • 1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
  • 2.1.CB2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.
  • 5.2.CB2b: Xác định nhu cầu và giải pháp công nghệ.

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
  • Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận.
  • Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán.
  • Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 

1. Phương pháp dạy học

  • Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm. 
  • Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.

2. Thiết bị dạy học

a. Đối với giáo viên

  • SGK, SGV, KHBD. 
  • Bộ đồ dùng dạy, học Toán 4.
  • Máy tính kết nối Internet, máy chiếu và màn chiếu.
  • Bảng phụ.
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
  • Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz.

b. Đối với học sinh

  • SGK.
  • Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

TIẾT 1: LUYỆN TẬP

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học.

b. Cách thức tiến hành:

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV viết bài tập lên bảng.

Ví dụ:

a. Xác định hàng, lớp của số 213 490 541

b. Giá trị của chữ số 2 trong số 72 015 936

- GV gọi 2 HS xung phong lên bảng giải bài. HS nào giải nhanh nhất, đúng nhất sẽ được tuyên dương trước lớp. 

   

   

   

   

   

   

   

- GV nhận xét và chữa bài.

- GV dẫn dắt vào bài học: “Chúng ta vừa được gợi nhớ lại kiến thức về hàng, lớp của số có nhiều chữ số. Sau đây, cô trò mình sẽ cùng luyện tập kiến thức này trong “Bài 16: Luyện tập chung – Tiết 1: Luyện tập”.

   

   

   

   

- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.

   

- HS giơ tay lên bảng giải bài.

- Kết quả:  

a. 213 490 541

+ Lớp triệu:

  • Hàng trăm triệu: 2
  • Hàng chục triệu: 1
  • Hàng triệu: 3

+ Lớp nghìn: 

  • Hàng trăm nghìn: 4
  • Hàng chục nghìn: 9
  • Hàng nghìn: 0

+ Lớp đơn vị:

  • Hàng trăm: 5
  • Hàng chục: 4
  • Hàng đơn vị: 1 

b. Giá trị của chữ số 2 trong số 72 015 936 là 2 000 000

   

- HS chú ý nghe, hình thành động cơ học tập. 

   

   

   

- 6.2.CB2b: Tương tác với video AI.

- 1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.

2. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: 

- Củng cố về đọc, viết số cũng như kiến thức về hàng và lớp; khả năng so sánh số, áp dụng quy tắc so sánh số để chọn được chữ số phù hợp.

- Củng cố về cấu tạo số, giá trị của các chữ số trong một số

b. Cách thức tiến hành

Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1

Hoàn thành bảng sau.

kenhhoctap

- GV in bảng ra phiếu và yêu cầu HS hoàn thành bảng. 

- GV gọi 3 HS lên bảng làm từng hàng, cả lớp so sánh và nhận xét bài trên bảng.

- GV chữa bài, chốt đáp án. 

Nhiệm vụ 2: Hoàn thành  BT2

Mỗi chữ số được gạch chân dưới đây thuộc hàng nào, lớp nào?

6 800 287      

124 443 993    

607 330     

3 101 983

- GV cho HS tự trình bày bài vào vở ghi.

- GV yêu cầu HS đọc từng số. 

- GV chữa bài, chốt đáp án. 

   

   

   

   

   

Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3

Tìm chữ số thích hợp.

a) 92 881 992 < 92 ..?.. 51 000

b) 931 201 > 93 ..?.. 300

- GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi, thảo luận để tìm ra chữ số cần tìm. 

- GV gợi mở:

+ Hai số cần so sánh có số chữ số bằng nhau hay không?

+ Nếu số chữ số bằng nhau, quan sát chữ số cần tìm thuộc hàng nào và so sánh với chữ số cùng hàng của số còn lại. 

- GV yêu cầu 2 HS lên bảng giải bài. 

- GV nhận xét, chốt đáp án. 

Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4

Hoàn thành bảng sau.

Số                                  Giá trị của chữ số 7

182 729 119                           700 000

74 810 331                                   ?

3 037 933                                      ?

981 381 070                                 ?

- GV cho HS đọc to từng số. 

   

- GV cho HS làm bài cá nhân, suy nghĩ xác định vị trí của số 7 và điền đáp án vào bảng.

   

   

   

   

   

- GV nhận xét và chữa bài.

Nhiệm vụ 5: Hoàn thành BT5

Rô-bốt xếp các que tính để được số 3 041 975 như hình dưới đây. Em hãy di chuyển 2 que tính để được số có chín chữ số.

kenhhoctap

- GV cho HS hoạt động nhóm 5 người, suy nghĩ, trao đổi để từ các que diêm đã cho cố gắng tạo thành thật nhiều số khác nhau.

- Nhóm nào tạo được một số mới thì được cộng một điểm; nhóm nào tạo được một số theo yêu cầu đề bài thì được cộng 5 điểm.

→ GV tổng kết điểm và tuyên bố nhóm có số điểm cao nhất.

- GV gợi mở: 

+ Số đã cho có bao nhiêu chữ số?

+ Số cần tìm có bao nhiêu chữ số?

+ Do đó ta cần mấy chữ số để từ số đã cho tạo thành số cần tìm? 

- GV chữa bài, chốt đáp án.

   

* CỦNG CỐ

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. 

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

* DẶN DÒ

- Ôn tập kiến thức đã học.

- Hoàn thành bài tập trong SBT.

- Đọc và chuẩn bị trước Tiết 2 – Luyện tập

   

   

   

   

   

   

   

   

   

 

- Kết quả (bảng dưới)

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS đọc từng số.

+ Cá nhân – cặp đôi – đồng thanh. 

- Kết quả:

6 800 287: hàng triệu, lớp triệu     

124 443 993: hàng nghìn, lớp nghìn

607 330: hàng chục nghìn, lớp nghìn 

3 101 983: hàng chục, lớp đơn vị

   

- Kết quả:

a) 92 881 992 < 92 951 000

b) 931 201 > 930 300

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS đọc to số.

+ Cá nhân – cặp đôi – đồng thanh.

- Kết quả:

+ 74 810 331

→ Giá trị của chữ số 7: 70 000 000

+ 3 037 933

→ Giá trị của chữ số 7: 7 000

+ 981 381 070

→ Giá trị của chữ số 7: 70

   

   

- Kết quả:  

Lấy 2 que tính ở số 0 để tạo hai số 1 cạnh nhau. 

→ Số có chín chữ số có thể tạo được là: 131 141 975311 419 751

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS chú ý lắng nghe

   

- HS chú ý lắng nghe, tiếp thu và rút kinh nghiệm

   

   

- HS chú ý nghe, quan sát bảng và ghi vở.

   

 

Bảng kết quả BT1

Viết sốLớp triệuLớp nghìnLớp đơn vị
Hàng trăm triệuHàng chục triệuHàng triệuHàng trăm nghìnHàng chục nghìnHàng nghìnHàng trămHàng chụcHàng đơn vị
34 938 060 34938060
299 792 458299792458
1 747 346  1747346

   

TIẾT 2: LUYỆN TẬP

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

TIẾT 3: LUYỆN TẬP

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học.

b. Cách thức tiến hành:

- GV tạo trò chơi Open the box trên phần mềm Wordwall, tạo 3 box tương ứng với 3 số.

Ví dụ: 

a) 102 961 045

b) 97 082 116

c) 658 237 410

- GV cho cả lớp mở từng box và xác định hàng, lớp của chữ số 2 trong từng số. 

- GV chữa bài.

- GV dẫn dắt vào bài học: “Qua ví dụ trên, chúng ta được gợi nhắc về hàng, lớp của số có nhiều chữ số. Cô trò mình sẽ tiếp tục luyện tập kiến thức này trong “Bài 16: Luyện tập chung – Tiết 3: Luyện tập”.

   

   

   

   

- HS chú ý nghe hướng dẫn và tiến hành chơi trò chơi.

- Kết quả:

a) Giá trị của chữ số 2: hàng triệu, lớp triệu

b) Giá trị của chữ số 2: hàng nghìn, lớp nghìn

c) Giá trị của chữ số 2: hàng trăm nghìn, lớp nghìn

- HS hình thành động cơ học tập. 

   

   

   

   

   

   

   

2.1.CB2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (chơi trò chơi) trong lớp học.

2. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Củng cố về hàng và lớp của các số có nhiều chữ số, so sánh và sắp thứ tự các số có nhiều chữ số, cấu tạo số và phép so sánh số có nhiều chữ số, kiến thức về số tự nhiên. 

b. Cách thức tiến hành

Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

   

   

   

   

   

   

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

 

3. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Luyện tập hàng, lớp của số có nhiều chữ số. 

b. Cách thức tiến hành

- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (chế độ Paper mode - HS dùng thẻ trả lời hoặc chế độ Classic nếu có thiết bị).

Câu 1: Số nào dưới đây có hai chữ số ở lớp nghìn?

A. 4 519
B. 45 000
C. 100 000
D. 113 806 715

Câu 2: Giá trị của chữ số 7 trong số 74 810 331

A. 7 000 000
B. 700 000
C. 70 000 000
D. 7 000

Câu 3: Số 417 999 làm tròn đến hàng trăm nghìn được kết quả là

A. 400 000
B. 420 000
C. 500 000
D. 410 000

Câu 4: Trong các số sau, số nào lớn nhất?

A. 8 041 842
B. 7 801 560
C. 8 541 451
D. 8 741 545

Câu 5: Số nào dưới đây lớn hơn 2 500 300?

A. 2 400 000
B. 2 600 000
C. 2 000 000
D. 2 500 000

- GV truy cập trang web https://www.
random.org/, nhập sĩ số lớp và tiến hành chọn số ngẫu nhiên. HS nào có STT trong danh sách lớp là số được chọn thì sẽ trả lời một câu hỏi.

   

* CỦNG CỐ

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. 

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

* DẶN DÒ

- Ôn tập kiến thức đã học.

- Hoàn thành bài tập trong SBT.

- Đọc và chuẩn bị trước Bài 17Yến, tạ, tấn

   

   

   

 

Đáp án:

Câu 1: B

Câu 2: C

Câu 3: A

Câu 4: D

Câu 5: B

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS chú ý lắng nghe

   

- HS chú ý lắng nghe, tiếp thu và rút kinh nghiệm

   

   

- HS chú ý nghe, quan sát bảng và ghi vở.

   

   

   

   

2.1.CB2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

5.2.CB2b: HS biết cách sử dụng công cụ mô phỏng ngẫu nhiên.

   

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Toán 4 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay