Giáo án NLS Toán 4 kết nối Bài 19: Giây, thế kỉ

Giáo án NLS Toán 4 kết nối tri thức Bài 19: Giây, thế kỉ. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 4.

=> Giáo án tích hợp NLS Toán 4 kết nối tri thức

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

BÀI 19: GIÂY, THẾ KỈ

(2 tiết)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức, kĩ năng

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Làm quen với các đơn vị thời gian: giây và thế kỉ.
  • Chuyển đổi và tính toán với đơn vị thời gian đã học.
  • Giải được các bài toán thực tế liên quan đến đơn vị thời gian. 

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.

Năng lực riêng: 

  • Năng lực giao tiếp, năng lực tư duy và năng lực giải quyết vấn đề thông qua việc đọc, phân tích, trao đổi và giải quyết các tình huống thực tế liên quan đến thời gian.
  • Năng lực về mô hình hóa toán học: Thông qua các bài toán có yếu tố thời gian. 

Năng lực số:

  • 6.2.CB2b: Tương tác được với video AI.
  • 1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
  • 2.1.CB2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số trong lớp học.
  • 5.2.CB2b: Xác định nhu cầu và giải pháp công nghệ.
  • 5.3.CB2a: Sử dụng sáng tạo công nghệ số.

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
  • Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận.
  • Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán.
  • Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 

1. Phương pháp dạy học

  • Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm. 
  • Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.

2. Thiết bị dạy học

a. Đối với giáo viên

  • SGK, SGV, KHBD. 
  • Bộ đồ dùng dạy, học Toán 4.
  • Máy tính kết nối Internet, máy chiếu và màn chiếu.
  • Bảng phụ.
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
  • Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz.

b. Đối với học sinh

  • SGK.
  • Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

TIẾT 1: GIÂY, THẾ KỈ

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

TIẾT 2: LUYỆN TẬP

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học.

b. Cách thức tiến hành:

- GV tổ chức trò chơi “Đố năm – thế kỉ”:

+ GV đọc một năm bất kì.

+ HS trả lời năm đó thuộc thế kỉ nào.

Ví dụ: 

GV: Năm 1986.

HS: Thế kỉ XX.

- Sau khoảng 5 lượt chơi, GV dẫn dắt vào bài học: “Chúng ta vừa được gợi nhắc lại kiến thức về thế kỉ. Sau đây, cô trò mình cùng nhau luyện tập các kiến thức liên quan đến đơn vị đo thời gian đã học trong bài “Bài 19: Giây, thế kỉ - Tiết 2: Luyện tập”.

   

   

   

   

   

- HS chú ý lắng nghe, thực hiện theo yêu cầu. 

   

   

   

   

- HS chú ý nghe, hình thành động cơ học tập. 

   

   

 

2. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: 

- Thực hiện được đổi các đơn vị đo thời gian, trong đó bao gồm cả đơn vị phức. 

- Xác định được năm và xem năm đó thuộc thế kỉ nào khi biết một năm khác và khoảng cách giữa hai năm đó. 

- Rèn kĩ năng thực hiện phép tính với số tự nhiên trong phạm vi đã học. 

- Xác định được số các số hạng trong một dãy số tự nhiên cách đều. 

b. Cách thức tiến hành

Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1

- GV tạo trò chơi Open the box trên phần mềm Wordwall, tạo 6 box tương ứng với 6 bài toán.

Số ?

a) 

5 ngày = ? giờ

2 tuần = ? ngày

4 giờ 10 phút = ? phút

b) 

2 giờ = ? phút

28 ngày = ? tuần

2 phút 11 giây = ? giây 

- GV mời HS mở từng box và thực hiện chuyển đổi đơn vị đo thời gian. 

- GV lưu ý HS khi đổi các đơn vị phức tạp.  

- GV nhận xét, chữa bài.

- GV có thể yêu cầu thêm HS đổi từ ngày sang giây, tuần sang giờ.

Ví dụ: 1 ngày = ? giây, 1 tuần = ? giờ

Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2

Lễ kỉ niệm 300 năm thành phố Sài Gòn (nay là Thành phố Hồ Chí Minh) được tổ chức vào năm 1998. Vậy thành phố Sài Gòn được thành lập năm nào? Năm đó thuộc thế kỉ nào?

kenhhoctap

- GV cho HS hoạt động cặp đôi, đọc đề bài, phân tích dữ kiện để xác định được năm và thế kỉ.

- GV gợi ý: HS cần thực hiện phép trừ (lấy năm đã biết trừ đi khoảng cách theo năm) để ra năm thành lập thành phố Sài Gòn (nay là thành phố Hồ Chí Minh), rồi sau đó xác định xem năm đó thuộc thế kỉ nào. 

- GV mời 1 HS đọc kết quả.

- GV nhận xét, chữa bài.

- GV có thể cung cấp thêm thông tin: Khi mới thành lập, vùng đất Sài Gòn (nay là Thành phố Hồ Chí Minh) được gọi là phủ Gia Định.

- GV phát video giới thiệu về Sài Gòn. 

https://www.youtube.com/watch?v=
OQJ8La2qneQ 

Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3

Chọn thời gian thích hợp cho mỗi sự việc.

Nam chạy 100 m; thời gian chuyến bay Hà Nội – Đà   Nẵng; tuổi của cây gỗ đỏ

78 năm, 20 giây, 1 giờ.

- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 người, ước lượng khoảng thời gian thích hợp cho mỗi sự việc.

- GV yêu cầu các nhóm giơ tay phát biểu nhanh nhất, trình bày đáp án của mình. 

- GV nhận xét, chốt đáp án. 

- GV đặt thêm câu hỏi:

Ví dụ:Nếu Nam chạy 100 m hết 20 giây thì mỗi giây bạn ấy chạy được bao nhiêu mét?

- GV có thể yêu cầu HS về nhà chạy thử 100 m xem mình đạt thành tích là bao nhiêu giây. 

Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4

Số ? 

Một chiếc máy bay thực hiện 400 chuyến bay mỗi năm. Biết máy bay bắt đầu hoạt động từ ngày 1 tháng 1 năm 2001 đến hết năm 2009, vậy máy bay đã thực hiện bao nhiêu chuyến bay. 

kenhhoctap

- GV cho HS hoạt động cặp đôi, thực hiện phép tính với số tự nhiên. 

- GV hướng dẫn:

+ Đầu tiên, yêu cầu HS tính số năm từ ngày 1 tháng 1 năm 2001 đến hết năm 2009.

+ Tiếp theo, tính tổng số chuyến bay. 

- GV mời 1 HS lên bảng trình bày kết quả.

- GV cho cả lớp nhận xét, chữa bài. 

Nhiệm vụ 5: Thực hiện BT trắc nghiệm

- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (chế độ Paper mode - HS dùng thẻ trả lời hoặc chế độ Classic nếu có thiết bị).

Câu 1: 1 phút bằng bao nhiêu giây?

A. 30 giây
B. 100 giây
C. 60 giây
D. 120 giây

Câu2: 1 thế kỉ bằng bao nhiêu năm?

A. 100 năm
B. 10 năm
C. 1 000 năm
D. 50 năm

Câu 3: Năm 1867 thuộc thế kỉ nào?

A. Thế kỉ XVII
B. Thế kỉ XVIII
C. Thế kỉ XX
D. Thế kỉ XIX

Câu 4: Một chiếc máy bay thực hiện 400 chuyến bay mỗi năm. Từ năm 2001 đến hết năm 2009, chiếc máy bay thực hiện bao nhiêu chuyến bay?

A. 3 200 chuyến
B. 3 400 chuyến
C. 3 000 chuyến
D. 3 600 chuyến

Câu 5: Năm 1900 thuộc thế kỉ nào?

A. Thế kỉ XVIII
B. Thế kỉ XIX
C. Thế kỉ XX
D. Thế kỉ XXI

- GV truy cập trang web https://www.
random.org/, nhập sĩ số lớp và tiến hành chọn số ngẫu nhiên. HS nào có STT trong danh sách lớp là số được chọn thì sẽ trả lời một câu hỏi.

   

   

   

   

   

   

   

   

 

 

 

- Kết quả:

a)  

5 ngày = 120 giờ

2 tuần = 14 ngày

4 giờ 10 phút = 250 phút

b)  

2 giờ = 120 phút

28 ngày = 4 tuần

2 phút 11 giây = 131 giây 

   

   

   

   

   

   

- Kết quả:  

Thành phố Sài Gòn thành lập vào năm:

1998 – 300 = 1698

→ Thế kỉ XVII.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS chú ý lắng nghe, tiếp thu kiến thức. 

   

   

 

 

 

- Kết quả:  

+ Nam chạy 100 m: 20 giây

+ Thời gian chuyến bay Hà Nội – Đà Nẵng: 1 giờ

+ Tuổi của cây gỗ đỏ: 78 năm

   

   

   

   

   

   

   

   

   

 

- Kết quả:  

Thời gian máy bay hoạt động từ ngày 1 tháng 1 năm 2001 đến hết năm 2009 là: 

2009 – 2001 + 1 = 9 (năm)

Số chuyến bay máy bay đã thực hiện được là:

400  kenhhoctap 9 = 3 600 (chuyến bay)

Đáp số: 3 600 chuyến bay. 

   

   

   

   

   

   

   

 

Đáp án:

Câu 1: C

Câu 2: A

Câu 3: D

Câu 4: D

Câu 5: C

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- 2.1.CB2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (chơi trò chơi) trong lớp học.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- 5.3.CB2a: Xác định được công cụ số (YouTube) có thể được sử dụng để tạo ra kiến thức.

- 1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- 2.1.CB2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- 5.2.CB2b: HS biết cách sử dụng công cụ mô phỏng ngẫu nhiên.

3. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Cung cấp thêm kiến thức về năm nhuận và năm không nhuận, đồng thời giúp HS xác định được số các số hạng trong một dãy số tự nhiên cách đều (số cuối trừ số đầu, chia cho khoảng cách đều đó, rồi cộng 1)

b. Cách thức tiến hành

Hoàn thành BT5 (SGK)

Năm nhuận là năm mà tháng Hai có 29 ngày.

a) Biết rằng các năm nhuận của thế kỉ XXI là: 2004, 2008, 2012,…, 2096. Hỏi thế kỉ XXI có bao nhiêu năm nhuận?

b) Năm cuối cùng của thế kỉ XX là một năm nhuận. Hỏi năm đó là năm nào?

- GV cho HS hoạt động theo nhóm 4 người, trao đổi để tìm ra đáp án. 

- GV hướng dẫn HS:

+ Ở câu a, đầu tiên HS quan sát dãy số và tính khoảng cách đều giữa hai số liên tiếp nhau. Sau đó, tính tổng số năm nhuận bằng cách lấy số cuối trừ số đầu, chia cho khoảng cách đều vừa tính được rồi cộng 1. 

+ Ở câu b, HS cần chỉ ra năm cuối của thế kỉ XX là năm nào, năm đó chính là năm cần tìm.  

- GV mời 1 HS lên bảng giải bài.

- GV nhận xét, chữa bài.

- GV có thể hỏi thêm HS: “Cho biết tháng Hai của năm không nhuận có 28 ngày và trong năm không nhuận có tất cả 365 ngày. Hỏi số ngày của năm nhuận là bao nhiêu?

- GV có thể cung cấp thêm thông tin: “Thông thường cứ 4 năm lại có một năm nhuận. Số chỉ năm nhuận chia hết cho 4, chẳng hạn năm 2004 là một năm nhuận. Nhưng nếu một năm có số chỉ năm chia hết cho 4 thì chưa kết luận được năm đó có là năm nhuận hay không. Các nhà khoa học đã tính toán và đưa ra các kết luận chính xác để biết được một năm có là năm nhuận hay không. Ở thế kỉ XXI, dù số 2100 chia hết cho 4 nhưng năm 2100 không là năm nhuận.”

   

* CỦNG CỐ

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. 

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

* DẶN DÒ

- Ôn tập kiến thức đã học.

- Hoàn thành bài tập trong SBT.

- Đọc và chuẩn bị trước Bài 20 – Thực hành và trải nghiệm sử dụng một số đơn vị đo đại lượng.

   

   

   

   

   

   

- Kết quả:  

a) Thế kỉ XXI có số năm nhuận là:

(2096 – 2004) : 4 + 1 = 24 (năm)

b) Năm cuối cùng là năm nhuận của thế kỉ XX là năm 2000. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe, suy nghĩ, trả lời.

“Số ngày của năm nhuận là 366 ngày”.

   

- HS chú ý nghe, tiếp thu kiến thức. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS chú ý lắng nghe

   

- HS chú ý lắng nghe, tiếp thu và rút kinh nghiệm

   

   

- HS chú ý nghe, quan sát bảng và ghi vở.

   

 

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Toán 4 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay